- THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN KHÁM BỆNH NGHỀ NGHIỆP
- I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- 1. Phạm vi điều chỉnh
- 2. Đối tượng áp dụng
- 3. Giải thích từ ngữ
- 4. Nguyên tắc khám bệnh nghề nghiệp
- II. KHÁM BỆNH NGHỀ NGHIỆP
- 1. Quy trình và nội dung khám bệnh nghề nghiệp
- 2. Quy định về hội chẩn
- 3. Điều kiện, hồ sơ, thủ tục và thẩm quyền cho phép cơ sở có đủ điều kiện khám bệnh nghề nghiệp
- III. QUẢN LÝ HỒ SƠ VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
- 1. Hồ sơ khám bệnh nghề nghiệp được lập thành 02 bộ theo Phụ lục 4:
- 2. Chế độ báo cáo
- IV. TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN
- 1. Người lao động
- 2.Người sử dụng lao động
- 3. Cơ sở khám bệnh nghề nghiệp
- 4. Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Trung tâm Sức khỏe lao động và môi trường tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Trung tâm Y tế các Bộ, ngành
- 5. Sở Y tế tỉnh, thành phố và Y tế các Bộ, ngành
- 6. Các Viện thuộc hệ y tế dự phòng và các Trường đại học Y
- 7. Cục Y tế dự phòng Việt Nam
- VI. HIỆU LỰC THI HÀNH
- FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
Thông tư số 12/2006/TT-BYT ngày 10/11/2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế Hướng dẫn khám bệnh nghề nghiệp (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 12/2006/TT-BYT
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Y tế
- Ngày ban hành: 10-11-2006
- Ngày có hiệu lực: 26-12-2006
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 15-08-2016
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 3520 ngày (9 năm 7 tháng 25 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 15-08-2016
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh