- THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TRUNG ƯƠNG
- Chương I: CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
- Chương II: NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
- I. QUẢN LÝ VỐN VÀ TÀI SẢN
- 1. Vốn điều lệ là số vốn ghi trong Điều lệ của Qũy tín dụng nhân dân trung ương, bao gồm:
- 2. Vốn điều lệ thực có của Quỹ tín dụng nhân dân trung ương quy định tại Điều 6 Nghị định số 146/2005/NĐ-CP là số vốn điều lệ phản ánh trên sổ kế toán của Qũy tín dụng nhân dân trung ương.
- 3. Qũy tín dụng nhân dân trung ương có trách nhiệm theo dõi toàn bộ tài sản và vốn hiện có, thực hiện hạch toán theo đúng chế độ kế toán hiện hành; phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời tình hình sử dụng, biến động của vốn và tài sản trong quá trình kinh doanh, quy định rõ trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân đối với từng trường hợp làm hư hỏng, mất mát tài sản.
- 4. Qũy tín dụng nhân dân trung ương được sử dụng vốn hoạt động để phục vụ hoạt động kinh doanh theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12 tháng 12 năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng số 20/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004 theo nguyên tắc đảm bảo an toàn và phát triển vốn. Qũy tín dụng nhân dân trung ương được mua, đầu tư vào tài sản cố định của mình theo nguyên tắc giá trị còn lại của tài sản cố định không vượt quá 50% vốn tự có cấp một và phải chấp hành đầy đủ các quy định của Nhà nước về quản lý đầu tư và xây dựng.
- 5. Khi bị tổn thất về tài sản, Qũy tín dụng nhân dân trung ương phải xác định nguyên nhân, trách nhiệm và xử lý như sau:
- 6. Cho thuê, thế chấp, cầm cố, nhượng bán, thanh lý tài sản:
- 7. Đối với những tài sản Qũy tín dụng nhân dân trung ương đi thuê, nhận cầm cố, nhận thế chấp, nhận bảo quản giữ hộ của khách hàng, Qũy tín dụng nhân dân trung ương có trách nhiệm quản lý, bảo quản hoặc sử dụng theo thoả thuận với khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật.
- 8. Qũy tín dụng nhân dân trung ương thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn vốn theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 146/2005/NĐ-CP của Chính phủ. Việc trích lập các khoản dự phòng trong chi phí, Qũy tín dụng nhân dân trung ương thực hiện theo quy định cụ thể sau:
- II. QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ
- 1. Quản lý doanh thu
- 2. Quản lý chi phí: Chi phí của Qũy tín dụng nhân dân trung ương là số phải chi phát sinh trong kỳ cho hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 146/2005/NĐ-CP ngày 23/11/2005 của Chính phủ, một số khoản chi phí Qũy tín dụng nhân dân trung ương thực hiện theo hướng dẫn dưới đây:
- 3. Qũy tín dụng nhân dân trung ương có các hoạt động kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo hướng dẫn của Bộ Tài chính
- III. PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN, TRÍCH LẬP CÁC QUỸ
- 1. Phân phối lợi nhuận
- 2. Về nguyên tắc sử dụng các quỹ, Quỹ tín dụng nhân dân trung ương thực hiện theo quy định tại điều 24 của nghị định số 146/2005/NĐ-CP ngày 23/11/2005 của Chính phủ.
- 3. Đối với số lợi tức cổ phần được chia trên phần vốn nhà nước hỗ trợ trong vốn điều lệ của Quỹ tín dụng nhân dân trung ương được để lại để bổ sung vốn hỗ trợ của Nhà nước cho Quỹ tín dụng nhân dân trung ương và sử dụng cho các mục đích khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
- IV. CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN,
- V. KIỂM TRA TÀI CHÍNH VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
- CHƯƠNG III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
- I. Đặc điểm hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân tr ung ương
- 1. Tình hình tăng giảm tài sản cố định
- II. Một số tình hình hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân trung
- 2. Báo cáo thu nhập, chi phí của Quỹ tín dụng nhân dân trung ương
- 3. Tình hình thu nhập của cán bộ công nhân viên
- 5. Phân loại nợ của Quỹ tín dụng nhân dân trung ương
- 6. Tình hình cho vay 20 khách hàng lớn nhất
- 7. Tình hình đầu tư vốn tại các đơn vị thành viên
- 8. Tình hình tăng giảm biến động nguồn vốn và sử dụng vốn
- 9. Các chỉ tiêu tổng hợp
- 10. Tình hình góp vốn, mua cổ phần
Thông tư số 63/2006/TT-BTC ngày 29/06/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn chế độ tài chính đối với Quỹ tín dụng nhân dân trung ương (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 63/2006/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
- Ngày ban hành: 29-06-2006
- Ngày có hiệu lực: 28-07-2006
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-09-2013
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 2592 ngày (7 năm 1 tháng 7 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-09-2013
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh