cơ sở dữ liệu pháp lý

Thông tin văn bản
  • Thông tư số 01/2006/TT-BCN ngày 11/04/2006 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp Hướng dẫn quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hoá chất độc và sản phẩm có hoá chất độc hại, tiền chất ma tuý, hoá chất theo tiêu chuẩn kỹ thuật thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Công nghiệp (Văn bản hết hiệu lực)

  • Số hiệu văn bản: 01/2006/TT-BCN
  • Loại văn bản: Thông tư
  • Cơ quan ban hành: Bộ Công nghiệp
  • Ngày ban hành: 11-04-2006
  • Ngày có hiệu lực: 01-05-2006
  • Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 30-12-2006
  • Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 01-06-2015
  • Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 21-02-2018
  • Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
  • Thời gian duy trì hiệu lực: 4314 ngày (11 năm 9 tháng 29 ngày)
  • Ngày hết hiệu lực: 21-02-2018
  • Ngôn ngữ:
  • Định dạng văn bản hiện có:
Caselaw Việt Nam: “Kể từ ngày 21-02-2018, Thông tư số 01/2006/TT-BCN ngày 11/04/2006 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp Hướng dẫn quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hoá chất độc và sản phẩm có hoá chất độc hại, tiền chất ma tuý, hoá chất theo tiêu chuẩn kỹ thuật thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Công nghiệp (Văn bản hết hiệu lực) bị bãi bỏ, thay thế bởi Quyết định 590/QĐ-BCT năm 2018 về công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ và một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương được ban hành từ ngày 01/01/2017 đến hết ngày 31/01/2018”. Xem thêm Lược đồ.

BỘ CÔNG NGHIỆP

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2006/TT-BCN

Hà Nội, ngày 11 tháng 4  năm 2006

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HOÁ CHẤT ĐỘC VÀ SẢN PHẨM CÓ HOÁ CHẤT ĐỘC HẠI, TIỀN CHẤT MA TUÝ, HOÁ CHẤT THEO TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT THUỘC DIỆN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH CỦA BỘ CÔNG NGHIỆP

Căn cứ Nghị định số 55/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài;
Căn cứ Nghị định số 100/2005/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ về thực hiện Công ước cấm phát triển sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá huỷ vũ khí hoá học;
Căn cứ Nghị định số 68/2005/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về An toàn hoá chất;
Căn cứ Luật Phòng, Chống ma tuý và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Bộ Công nghiệp hướng dẫn quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hoá chất Bảng thuộc Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá huỷ vũ khÝ hoá học; hoá chất độc hại và sản phẩm có hoá chất độc hại, tiền chất ma tuý, hoá chất nhập khẩu theo tiêu chuẩn kỹ thuật thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Công nghiệp như sau:

I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1. Việc xuất khẩu, nhập khẩu hoá chất Bảng 1 thuộc Công ước cấm phát triển sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá huỷ vũ khí hoá học trong những trường hợp đặc biệt cho mục đích nghiên cứu, y tế, dược phẩm hoặc bảo vệ, thực hiện theo quy định Nghị định số 100/2005/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ về thực hiện Công ước và Quyết định số 05/2006/QĐ-BCN ngày 07 tháng 4 năm 2006 của Bộ Công nghiệp.

2. Hàng hoá là hoá chất độc, hoá chất độc hại, sản phẩm có hoá chất độc hại quá cảnh, tạm nhập tái xuất thực hiện theo các quy định của Bộ Thương mại.

3. Việc đảm bảo an toàn cho xuÊt khÈu, nhËp khẩu hoá chất Bảng thuộc Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá huỷ vũ khí hoá học; hoá chất độc hại và sản phẩm có hoá chất độc hại, tiền chất ma tuý, hoá chất nhập khẩu theo tiêu chuẩn kỹ thuật thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Công nghiệp thực hiện theo quy định Nghị định số 68/2005/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về An toàn hoá chất.

4. Thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu khai báo khi xuất khẩu, nhập khẩu; quản lý và sử dụng hoá chất nhập khẩu theo đúng mục đích nhập khẩu và theo các quy định có liên quan; nếu có các hành vi vi phạm sẽ bị xử lý theo qui định của pháp luật.

II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ

1. Thương nhân có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đã đăng ký mã số doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, được phép xuất khẩu, nhập khẩu hoá chất để phục vụ trực tiếp cho sản xuất, nghiên cứu và kinh doanh theo nhu cầu sử dụng và khả năng kinh doanh (trừ các loại hoá chất là tiền chất sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp trong Phụ lục số 1).

 Việc xuất khẩu, nhập khẩu những hoá chất là tiền chất sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp thuộc Phụ lục số 1 thực hiện theo Luật Phòng, chống ma tuý ngày 09 tháng 12 năm 2000; Quy chế quản lý tiền chất sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp đã ban hành kèm theo Quyết định số 134/2003/QĐ-BCN ngày 25 tháng 8 năm 2003 và số 04/2004/QĐ-BCN ngày 07 tháng 01 năm 2004 của Bộ Công nghiệp và các quy định tại Thông tư này.

2. Xuất khẩu, nhập khẩu hoá chất Bảng 2 và hoá chất Bảng 3 thuộc Phụ lục số 2 thực hiện theo Nghị định số 100/2005/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ về thực hiện Công ước cấm phát triển sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá huỷ vũ khí hoá học và các quy định tại Thông tư này.

3. Thương nhân nhập khẩu hoá chất độc hại và sản phẩm có hoá chất độc hại thuộc danh mục nhập khẩu có điều kiện trong Phụ lục số 3 để kinh doanh, phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện bảo vệ môi trường trong kinh doanh hoá chất do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp theo các quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

4. Khi nhập khẩu hoá chất ghi trong Phụ lục số 4 của Thông tư này, thương nhân phải kê khai đầy đủ các tiêu chuẩn chất lượng và tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng để cơ quan Hải quan kiểm tra, đối chiếu. Trường hợp có nghi vấn về khai sai lệch tiêu chuẩn chất lượng và tiêu chuẩn kỹ thuật, Cơ quan Hải quan quyết định trưng cầu giám định, thông quan theo quy định hiện hành. Việc nhập khẩu những hoá chất phục vụ trực tiếp cho sản xuất có tiêu chuẩn thấp hơn quy định tại Phụ lục này phải có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Bộ Công nghiệp.

III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2006. Các quy định trước đây về h­íng dẫn quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hoá chất độc; hoá chất độc hại và sản phẩm có hoá chất độc hại, tiền chất ma tuý; hoá chất nhập khẩu theo tiêu chuẩn kỹ thuật thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Công nghiệp trái với Thông tư này đều bãi bỏ.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các ngành, địa phương, đơn vị phản ánh về Bộ Công nghiệp để kịp thời sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ
các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c),
- Bộ trưởng (để b/c), các TT. Bộ CN
 - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,
- Cơ quan thuộc Chính phủ,
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW,
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao,
- Tòa án nhân dân tối cao,
- Cơ quan TW của các đoàn thể,
- Công báo,
- Cục Kiểm tra VBQPPL Bộ Tư pháp,
- Các Tập đoàn, các Tổng công ty 91,
các Vụ, Cục, Thanh tra, VP, DN thuộc Bộ
- Lưu: VT, CLH, PHụ CấP


KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Xuân Thuý

 

BỘ CÔNG NGHIỆP              CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
                                                             Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

PHỤ LỤC SỐ 1

DANH MỤC

Tiền chất sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 01 /2006/TT-BCN ngày 11  tháng 4  năm 2006 của Bộ Công nghiệp)

STT

Tên chất

Công thức phân tử

1

Acetic anhydride

(CH3CO)2O

2

Acetone

CH3COCH3

3

Anthranilic acid

NH2C6H4COOH

4

Diethyl ether

(C2H5)2O

5

Hydrochloric acid

HCl

6

Methyl ethyl  ketone

C4H8O

7

Phenylacetic acid

C8H8O2

8

Piperidine

C5H11N

9

Potassium permanganate

KMnO4

10

Sulphuric acid

H2SO4

11

Toluene

C6H5CH3

12

Methylamine

CH3NH2

13

Nitroethane

CH3CH2NO2

14

Tartaric acid

HO2CCH(OH)CH(OH)CO2H

15

Formic acid

HCOOH

16

Formamide

HCONH2

17

Ethylene diacetate

CH3CO2CH2CH2O2CCH3

18

Diethylamine

(C2H5)2NH

19

Benzyl cyanide

C6H5CH2CN

20

Benzaldehyde

C6H5CHO

21

Ammonium formate

HCO2NH4

22

Acetic acid

CH3COOH

 

BỘ CÔNG NGHIỆP          CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
                                                          Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

PHỤ LỤC SỐ 2

(Ban hành kèm theo Thông tư số: 01/2006/TT-BCN ngày  11  tháng 4  năm 2006 của Bộ Công nghiệp)

Hoá chất Bảng 2 (thuộc Công ước Cấm phát triển sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá huỷ vũ khí hoá học)

 

STT

Tên hoá chất

Số đăng ký CAS

HS

A

Hoá chất độc

 

 

1

Amiton: O, O‑Diethyl S‑[2‑(diethylamino)ethyl]phosphorothiolate                                                             và các muối  alkyl hoá hoặc proton hoá tương ứng

 

78‑53‑5

2930.90

2

PFIB:  1,1,3,3,3‑Pentafluoro‑2‑(trifluoromethyl)‑1‑propene   

382‑21‑8

 

2903.30

3

BZ:  3‑ Quinuclidinyl benzilate (*)                 

6581-06-2

2933.90

B

Các tiền chất

 

 

4

Các hoá chất ngoại trừ các hoá chất đã được liệt kê tại Bảng 1 chứa 1 nguyên tử phốt pho liên kết với một nhóm methyl, ethyl hoặc propyl (nocmal hoặc iso) chứ không phải là các nguyên tử các bon khác

Ví dụ.   Methylphosphonyl dichloride   

             Dimethyl methylphosphonate       

Ngoại trừ:  O‑ethyl S‑phenyl  ethylphosphonothiolothionate                                       

 

 

 

676-97-1

756‑79‑6

 944‑22‑9

 

 

 

 

 

 

2931.00

 

5

N,N‑dialkyl (Me, Et, n‑Pr hoặc i‑Pr) phosphoramidic dihalides

 

2929.90

6

Dialkyl (Me, Et, n‑Pr hoặc i‑Pr) N,N‑dialkyl

            (Me, Et, n‑Pr hoặc i‑Pr)‑phosphoramidates

 

 

2929.90

7

Arsenic trichloride                                   

7784‑34‑1

2812.10

8

2,2‑diphenyl‑2‑hydroxyacetic acid                      

76-93-7

2918.19

9

Quinuclidin‑3‑ol                          

1619‑34‑7

2933.39

10

N,N‑dialkyl (Me, Et, n‑Pr hoặc i‑Pr) aminoethyl‑2‑chloride

            và các muối  proton hoá tương ứng

 

 

2921.19

11

N,N‑dialkyl (Me, Et, n‑Pr hoặc i‑Pr) aminoethane‑2‑ol

            và các muối  proton hoá tương ứng

            Ngoại trừ:         N,N‑dimethylaminoethanol                       

                              và các muối proton hoá tương ứng

                                       N,N‑diethylaminoethanol              

                                và các muối  proton hoá tương ứng

 

 

108‑01‑0

 

100‑37‑8

 

2922.19

12

N,N‑dialkyl (Me, Et, n‑Pr or i‑Pr) aminoethane‑2‑thiols

            và các muối  proton hoá tương ứng

 

 

2930.90

13

Thiodiglycol:  Bis(2‑hydroxyethyl)sulfide             

111‑48‑8

2930.90

14

Pinacolyl alcohol:  3,3‑Dimethylbutan‑2‑ol      

464‑07‑3

2905.14

 

Hoá chất Bảng 3 (thuộc Công ước Cấm phát triển sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá huỷ vũ khí hoá học)

STT

Tên hoá chất

Số đăng ký CAS

HS

A

Hoá chất độc

 

 

1

Phosgene:  Carbonyl dichloride                         

75‑44‑5

2812.10

2

Cyanogen chloride                             

506‑77‑4

2851.00

3

Hydrogen cyanide                                          

74‑90‑8

2811.19

4

Chloropicrin:  Trichloronitromethane                    

76‑06‑2

2904.90

B

Các tiền chất

 

 

5

Phosphorus oxychloride                             

10025‑87‑3

2812.10

6

Phosphorus trichloride       

           

7719‑12‑2

 

2812.10

7

Phosphorus pentachloride                           

10026‑13‑8

2812.10

8

Trimethyl phosphite                       

121‑45‑9

 

2920.90

9

Triethyl phosphite                                       

122‑52‑1

2920.90

10

Dimethyl phosphite                                       

868‑85‑9

2921.19

11

Diethyl phosphite                                   

762‑04‑9

2920.90

12

Sulfur monochloride                               

10025‑67‑9

2812.10

13

Sulfur dichloride                             

10545‑99‑0

2812.10

14

Thionyl chloride                             

7719‑09‑7

2812.10

15

Ethyldiethanolamine

139‑87‑7

2922.19

16

Methyldiethanolamine

105‑59‑9

2922.19

17

Triethanolamine

102‑71‑6

2922.13

 

BỘ CÔNG NGHIỆP          CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
                                                         Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

PHỤ LỤC SỐ 3

DANH MỤC

Hoá chất độc hại và sản phẩm hoá chất độc hại

(Ban hành kèm theo Thông tư số: 01 /2006/TT-BCNNgày 11  tháng 4  năm 2006 của Bộ Công nghiệp)

STT

Tên hoá chất

Công thức

hoá học

1

Acetonitril

CH3CN

2

Acid pechloric

HClO4

3

Acrolein

CH2=CHCHO

4

Arsenua hydro

AsH3

5

Aldehyd acetic

CH3CHO

6

Amiang nguyên liệu

 

7

Amoniac; Hydroxit amôn

NH3; NH4OH

8

Anhydrid arsenic (arsen trioxid và arsen pentoxid)

As2O3, As2O5

9

Anilin

C6H5NH2

10

Antimoan

Sb

11

Acid nitric

HNO3

12

Acid phosphoric

H3PO4

13

Acid picric

C6H3O7N3

14

Barium và hợp chất dễ tan của barium

Ba; hợp chất dễ tan

15

Barium oxid chứa 10% SiO2 tự do

BaO

16

Benzen

C6H6

17

Benzidin

C12H12N2

18

Bichromat kali

K2Cr2O7

19

Brom

Br

20

Bromoform

CHBr3

21

Bromo - methan

CH3Br

22

Các muèi  gèc xyanua (CN), trừ Cyanogen chloride

 

23

Calcium chlorid

CaCl2

24

Carbon tetrachlorid

CCl4

25

Cadmi và hợp chất của cadmi

 

26

Carbon oxid

CO

27

Chì và hợp chất vô cơ của chì

 

28

Chloroform

CHCl3

29

Chlor

Cl2

30

Chlorobenzen

C6H5Cl

31

1- Chloronaphthalene

C10H7Cl

32

0-[2-chloro-1-(2,5-dichlorophenyl)-vinyl]-0-0- diethyl phosphorothioat

 

33

Chlorid thuỷ ngân

HgCl 2

34

Chloropren

C4H5Cl

35

Chlorid đồng I vµ ®ång II

CuCl ; CuCl2

36

Dichlorobenzen

C6H4Cl2

37

Dioxit carbon

CO2

38

Dimethylamin

(CH3)2NH

39

N,N - dimethylformamid

HCON(CH3)2

40

Dinitrobenzen

C6H4(NO2)2

41

Dinitrochlorbenzen

C6H3(NO2)2Cl

42

Dinitrotoluen

CH3C6H3(NO2)2

43

Dioxid chlor

ClO2

44

Ethylen oxid

(CH2)2O

45

Ethyl chloride

C2H5Cl

46

Ethylen glycol

CH2OH-CH2OH

47

Ethyl mercuric phosphat

 

47

Fluorosilicat kim loại tan và không tan

 

49

Fluorin hydrid

HF

50

Formaldehyd

HCHO

51

Furfurol

C4H3OCHO

52

Hỗn hợp tetra và pentan aphtalin bậc cao

 

53

Hydrazin và dẫn suất của chúng

H2NNH2

54

Isopropalin

C15H23N3O4

55

Isopropylnitrat

C3H7NO3

56

Oxid sắt lẫn fluo và hợp chất mangan

FeO, Fe2O3

57

Metaldehyd

(CH3CHO)n

58

Methyl alcohol

CH3OH

59

Muối của acid fluorhydric

 

60

n - Hexan

C6H14

61

n-Butanol

C4H9OH

62

Nicotin

C10H14N2

63

Nitrobenzen

C6H5NO2

64

2-Nitro-1-hydroxybenzen-4-arsonic acid

 

65

Nitơ dioxid

NO2

66

Nitrotoluen

CH3C6H4NO2

67

Nitrid kim loại

 

68

 Oxid nickel

NiO

69

Oxit crom

CrO3

70

Oxynitrogen (NOx)

N2O, NO, NO2, N2O3, N2O5

71

Ozon

O3

72

Paranitrophenyl

C6H4(NO2)2

73

PCB (Polychlorin hoá biphenyl) và các hợp chất chứa PCB

 

74

Parathion

(C2H5O)2PSO-C6H4NO2

75

Phenol

C6H5OH

76

Phosphor

P

77

Phosphin

PH3

78

Phosphor kim loại

 

79

Pyridin

C5H5N

80

Selen và hợp chất của chúng

Se

81

Sulfur carbon

SC2

82

Sulfur chì

PbS

83

Sulfur hydro

H2S

84

Talium

Tl

85

Tetranitromethan

C(NO2)4

86

Tetrachloroheptan

C7H12Cl4

87

Tetraethyl thiuram disulfid

(C2H5)4N2S4

88

Tetraethyl chì

Pb(C2H5)4

89

Thuỷ ngân

Hg

90

Hợp chất thủy ngân

 

91

Trichlorobenzen

C6H3Cl3

92

Trichloroethylen

CHCl -CCl2

93

Trinitrobenzen

C6H3(NO2)3

94

Hợp chất trinitro

 

95

Xylen

C6H4(CH3)2

 

BỘ CÔNG NGHIỆP          CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
                                                          Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

PHỤ LỤC SỐ 4

DANH MỤC
VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT HOÁ CHẤT NHẬP KHẨU
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 01/2006/TT-BCN ngày 11 tháng 4  năm 2006 của Bộ Công nghiệp)

STT

 

Tên chất

Tiêu chuẩn

chất lượng,

Hàm lượng (%)

Tiêu chuẩn

kỹ thuật

1

Natri hydroxyt (dạng lỏng)

(NaOH)

TCVN 3793-83

NaOH

NaCl

 

> 31%

0.004% Max

2

Acid clohydric

(HCl)

TCVN 1556-86 & 52-99

HCl

Fe

Cl2 tự do

SO4

As

 

> 32%

< 0,01%

< 0,015%

< 0,03%

0,0001% Max

3

Acid sulfuric kỹ thuật

(H2SO4)

TCVN 5719-92

H2SO4

Fe

Hàm lượng cặn sau nung

 

> 97%

0,010 Max

0,020 Max

4

2807.00.00

Acid sulfuric tinh khiết

(H2SO4)

TCVN 138-64

H2SO4

Cl+

NH4

 

> 97,2%

0,00002% Max

0,0002% Max

5

Acid phosphoric kỹ thuật

(H3PO4)

TCN 101-1997

H3PO4

Fe

As

 

> 85%

0,002% Max

0,008% Max

6

Phèn đơn từ hydroxyt nhôm

64 TCN 45-88

Fe2O3

Acid tự do

 

0,015% Max

0,1% Max