- THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN KẾ TOÁN THỰC HIỆN BỐN (04) CHUẨN MỰC KẾ TOÁN BAN HÀNH THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 100/2005/QĐ-BTC NGÀY 28 THÁNG 12 NĂM 2005 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
- I/ HƯỚNG DẪN KẾ TOÁN CHUẨN MỰC “HỢP NHẤT KINH DOANH”
- A- QUY ĐỊNH CHUNG
- 1/ Các hình thức hợp nhất kinh doanh
- 2/ Phương pháp kế toán hợp nhất kinh doanh
- Bước 1: Xác định bên mua
- Bước 2: Xác định giá phí hợp nhất kinh doanh
- Bước 3: Tại ngày mua, bên mua phải phân bổ giá phí hợp nhất kinh doanh cho tài sản đã mua, nợ phải trả và những khoản nợ tiềm tàng phải gánh chịu.
- B- PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU PHÁT SINH TRONG QUÁ TRÌNH HỢP NHẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP ĐƯỢC XÁC ĐỊNH LÀ BÊN MUA
- 1/ Trường hợp hợp nhất kinh doanh dẫn đến quan hệ công ty mẹ - công ty con
- 1.1- Kế toán giá phí hợp nhất kinh doanh ở bên mua
- 1.2- Kế toán các khoản điều chỉnh giá phí hợp nhất kinh doanh tuỳ thuộc vào các sự kiện trong tương lai
- 2/ Trường hợp hợp nhất kinh doanh không dẫn đến quan hệ công ty mẹ - công ty con
- 2.1- Nguyên tắc chung
- 2.2- Phương pháp kế toán
- C- NGUYÊN TẮC LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT TRONG TRƯỜNG HỢP HỢP NHẤT KINH DOANH DẪN ĐẾN QUAN HỆ CÔNG TY MẸ - CÔNG TY CON
- II. HƯỚNG DẪN KẾ TOÁN CHUẨN MỰC “CÁC KHOẢN DỰ PHÒNG, TÀI SẢN VÀ NỢ TIỀM TÀNG”
- A. QUY ĐỊNH CHUNG
- 1. Một khoản dự phòng
- 2. Nợ tiềm tàng:
- 3. Tài sản tiềm tàng:
- 4. Các khoản dự phòng phải trả thường
- 5. Khi lập dự phòng phải trả, doanh nghiệp được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp, riêng đối với khoản dự phòng phải trả về chi phí sửa chữa, bảo hành sản phẩm được ghi nhận vào chi phí bán hàng, đối với khoản dự phòng phải trả về chi phí bảo hành công trình xây lắp được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh chung.
- B. QUY ĐỊNH CỤ THỂ
- 1. Hạch toán Tài khoản 352 “Dự phòng phải trả” cần tôn trọng một số quy định sau:
- 2. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 352 “Dự phòng phải trả”:
- 3. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu:
- C. TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH
- III- HƯỚNG DẪN KẾ TOÁN CHUẨN MỰC “LÃI TRÊN CỔ PHIẾU”
- I. Quy định chung
- 1. Phạm vi áp dụng
- 2. Phương pháp tính lãi cơ bản trên cổ phiếu
- 3. Trình bày lãi cơ bản trên cổ phiếu trên báo cáo tài chính
- II. Quy định cụ thể
- 1. Xác định lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ phiếu phổ thông
- 2. Xác định số lượng cổ phiếu để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu
- 2.1. Trường hợp phát hành hoặc mua lại cổ phiếu:
- 2.2. Trường hợp gộp, chia tách, thưởng cổ phiếu
- 3. Tính lãi cơ bản trên cổ phiếu
- 4. Điều chỉnh hồi tố
- 5. Trình bày trên báo cáo tài chính
- 6. Trình bày trên Bản thuyết minh báo cáo tài chính
- IV- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Thông tư số 21/2006/TT-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn kế toán thực hiện bốn (04) chuẩn mực kế toán theo Quyết định 100/2005/QĐ-BTC
- Số hiệu văn bản: 21/2006/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
- Ngày ban hành: 20-03-2006
- Ngày có hiệu lực: 28-04-2006
- Tình trạng hiệu lực: Đang có hiệu lực
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh