- THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN CÔNG TÁC KHOÁ SỔ KẾ TOÁN CUỐI NĂM VÀ LẬP, BÁO CÁO QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HÀNG NĂM
- I/ CÔNG TÁC KHOÁ SỔ KẾ TOÁN CUỐI NĂM:
- 1/ Thời hạn cuối cùng chi ngân sách đối với các nhiệm vụ được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm được quy định tại điểm 4.2.1 Mục V Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính. Đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc dự toán ngân sách hàng năm, được phép kéo dài thời gian chi đến hết ngày 31/01 năm sau để thanh toán cho khối lượng xây dựng cơ bản trong kế hoạch đã thực hiện đến hết ngày 31/12 năm trước, đủ điều kiện thanh toán theo chế độ quy định và quyết toán vào niên độ ngân sách năm trước; trừ các trường hợp được thực hiện theo quy định tại điểm 4.3 và điểm 6 Mục I Thông tư này.
- 2/ Vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn công trái giáo dục để kiên cố hoá trường, lớp học; nguồn trái phiếu Chính phủ để đầu tư các công trình giao thông, thủy lợi... trọng điểm còn lại của năm trước chưa chi hết trong thời hạn quy định tại điểm 1 Mục I Thông tư này, được chuyển sang năm sau để tiếp tục thực hiện theo mục tiêu quy định.
- 3/ Tồn quỹ tiền mặt và số dư tài khoản tiền gửi tại Kho bạc nhà nước của đơn vị sử dụng ngân sách có nguồn từ ngân sách nhà nước đến cuối ngày 31 tháng 12, được xử lý như sau:
- 4/ Về xử lý số dư dự toán:
- 5/ Kết thúc thời hạn chi ngân sách hàng năm nêu tại điểm 1 Mục I Thông tư này, Kho bạc nhà nước lập báo cáo sử dụng dự toán ngân sách năm của đơn vị dự toán cấp I thuộc từng cấp ngân sách gửi cơ quan tài chính cùng cấp (đối với các đơn vị dự toán cùng cấp), Kho bạc nhà nước cấp trên (đối với các đơn vị dự toán của ngân sách cấp trên) để tổng hợp gửi cơ quan tài chính cùng cấp (theo các Biểu như sau: Biểu số 01A/KB, 01B/KB, 01C/KB đính kèm Thông tư này); thời hạn cụ thể như sau
- 6/ Về xử lý tạm ứng thuộc dự toán năm trước:
- 7/ Đối với số dư dự toán ngân sách và số dư tạm ứng năm trước được cấp có thẩm quyền cho phép chuyển sang ngân sách năm sau theo quy định tại điểm 4.1, điểm 6.1 Mục I Thông tư này, cơ quan tài chính có trách nhiệm thông báo cho đơn vị dự toán cấp I, chi tiết cụ thể từng đơn vị sử dụng ngân sách (chi tiết đến nhóm mục theo quy định tại Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính), đồng gửi Kho bạc nhà nước cùng cấp để phối hợp thực hiện. Đơn vị dự toán cấp I thông báo cho từng đơn vị sử dụng ngân sách theo mẫu biểu quy định về phân bổ, giao dự toán.
- 8/ Số dư tài khoản tiền gửi kinh phí uỷ quyền đến hết ngày 31/12, Kho bạc nhà nước phải nộp trả cho ngân sách cấp uỷ quyền và hạch toán giảm chi ngân sách cấp uỷ quyền, trừ trường hợp được phép chuyển sang năm sau theo chế độ quy định. Trường hợp cần sử dụng tiếp, cơ quan tài chính nhận kinh phí uỷ quyền báo cáo cơ quan tài chính uỷ quyền (kèm hồ sơ tài liệu liên quan và xác nhận của Kho bạc nhà nước về số dư tài khoản kinh phí uỷ quyền đã nộp trả ngân sách cấp uỷ quyền) để xem xét, xử lý theo trình tự và thời hạn quy định tại điểm 4 Mục I Thông tư này.
- 9/ Đối với các khoản thu ngân sách nhà nước từ phí, lệ phí và thu sự nghiệp phần phải hạch toán ghi thu, ghi chi vào ngân sách nhà nước theo chế độ quy định, thì phải làm thủ tục ghi thu, ghi chi vào ngân sách nhà nước trước khi hết thời gian chỉnh lý quyết toán của từng cấp ngân sách theo quy định hiện hành.
- 10/ Vốn vay nợ, viện trợ ngoài nước thực hiện hạch toán ghi thu, ghi chi vào ngân sách theo chế độ qui định, làm thủ tục ghi thu, ghi chi kịp thời và chậm nhất trong thời gian chỉnh lý quyết toán của từng cấp ngân sách đối với các khoản phát sinh trong năm. Đối với các khoản vay nợ, viện trợ thực hiện theo hình thức bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương thực hiện ghi thu, ghi chi chậm nhất đến hết thời gian chỉnh lý quyết toán của ngân sách địa phương. Số ghi thu, ghi chi ngân sách năm nào thì quyết toán vào thu, chi ngân sách năm đó. Cơ quan tài chính khi làm thủ tục ghi thu, ghi chi phải kèm theo thông tri duyệt y dự toán, bản kê số tiền theo từng đơn vị sử dụng, dự án công trình, Chương, Loại, Khoản, Mục và Tiểu mục theo quy định của Mục lục ngân sách nhà nước gửi cho đơn vị dự toán cấp I trực thuộc hoặc cơ quan tài chính cấp dưới (trong trường hợp bổ sung cho ngân sách cấp dưới) và Kho bạc nhà nước cùng cấp để thực hiện hạch toán, quyết toán đầy đủ vào ngân sách
- 11/ Số quyết toán chi ngân sách theo niên độ hàng năm là số thực chi đã đủ thủ tục thanh toán trong niên độ theo chế độ quy định và số chi chuyển nguồn sang ngân sách năm sau. Chi chuyển nguồn sang ngân sách năm sau theo quy định gồm:
- 12/ Về hạch toán, quyết toán nguồn thực hiện cải cách tiền lương:
- 13/ Cơ quan tài chính, Kho bạc nhà nước và cơ quan thu (Thuế và Hải quan) cùng cấp đôn đốc các cơ quan liên quan xử lý hoặc xử lý theo thẩm quyền số tạm thu, tạm giữ để nộp vào ngân sách nhà nước theo chế độ quy định; thực hiện đối chiếu số thu ngân sách nhà nước phát sinh trên địa bàn và số thu, chi ngân sách các cấp (kể cả số thu, chi bổ sung giữa ngân sách các cấp và số thu trái phiếu, tín phiếu của ngân sách trung ương) đảm bảo khớp đúng cả về tổng số và chi tiết theo Chương, Loại, Khoản, Mục và Tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước trước khi khoá sổ kế toán cuối năm.
- II/ CÔNG TÁC QUYẾT TOÁN VÀ BÁO CÁO QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HÀNG NĂM:
- 1/ Về quyết toán chi ngân sách nhà nước đối với các chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ và các dự án khác có thời gian thực hiện trên 12 tháng như sau:
- 2/ Các đơn vị dự toán cấp I lập quyết toán đầy đủ số kinh phí ngân sách nhà nước cấp mà các đơn vị dự toán trực thuộc đã sử dụng (bao gồm cả vốn vay, viện trợ không hoàn lại và các khoản phải ghi thu ghi chi ngân sách theo chế độ quy định), gửi cơ quan tài chính cùng cấp trong thời hạn theo chế độ quy định. Quyết toán của các đơn vị dự toán cấp I phải khớp đúng với số liệu của các đơn vị dự toán trực thuộc được cơ quan có thẩm quyền duyệt, thông báo về tổng số và chi tiết theo Mục lục ngân sách nhà nước.
- 3/ Khi duyệt, thẩm định quyết toán, nếu phát hiện các khoản thu, chi sai chế độ hoặc không đủ điều kiện quyết toán, cơ quan duyệt, thẩm định quyết toán phải xuất toán. Nếu chi sai thì thu hồi cho ngân sách, nếu chưa đủ điều kiện quyết toán thì chuyển năm sau quyết toán
- 4/ Các đơn vị dự toán, các địa phương được thanh tra, kiểm toán phải xử lý dứt điểm và báo cáo kết quả xử lý các kiến nghị của cơ quan thanh tra, Kiểm toán Nhà nước gửi đơn vị dự toán cấp trên, cơ quan tài chính cấp trên. Đơn vị dự toán cấp I tổng hợp, báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp theo Biểu số 12 Phụ lục số 8 quy định tại Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính. Cơ quan tài chính cấp dưới tổng hợp, gửi cơ quan tài chính cấp trên theo Biểu số 11 Phụ lục số 8 quy định tại Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính.
- 5/ Báo cáo thuyết minh quyết toán ngân sách của các đơn vị dự toán và ngân sách các cấp chính quyền địa phương phải giải trình rõ, chi tiết nguyên nhân tăng, giảm thu, chi đối với từng nhiệm vụ, từng lĩnh vực so với dự toán được cơ quan có thẩm quyền giao. Đối với ngân sách các cấp chính quyền địa phương còn phải thuyết minh chi tiết: thu khác ngân sách, chi khác ngân sách; sử dụng dự phòng; sử dụng số tăng thu của ngân sách địa phương; sử dụng thưởng vượt thu từ ngân sách cấp trên; tình hình thực hiện các nhiệm vụ quan trọng theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ kèm theo quyết toán thu, chi ngân sách địa phương.
- 6/ Đối với kinh phí uỷ quyền: Lập và báo cáo quyết toán kinh phí uỷ quyền thực hiện theo qui định tại điểm 9 Mục V Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 hướng dẫn việc phân cấp, lập, chấp hành, quyết toán ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn có liên quan của Bộ Tài chính. Trường hợp kinh phí uỷ quyền cho cấp dưới được giao trong dự toán của đơn vị dự toán cấp I thuộc cấp ngân sách uỷ quyền, thì đơn vị dự toán cấp I lập và báo cáo quyết toán chung với phần kinh phí được giao quản lý gửi cơ quan tài chính cùng cấp theo quy định.
- 7/ Quyết toán chi từ nguồn vốn phát hành công trái giáo dục, nguồn trái phiếu Chính phủ thực hiện như sau:
- 8/ Ủy ban nhân dân các cấp gửi quyết toán ngân sách hàng năm đến cơ quan tài chính cấp trên theo thời hạn quy định tại điểm 7 Mục V Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính. Sau khi Hội đồng nhân dân phê chuẩn quyết toán ngân sách, trong phạm vi 5 ngày, cơ quan tài chính gửi Nghị quyết của Hội đồng nhân dân phê chuẩn quyết toán ngân sách cho cơ quan tài chính cấp trên để làm cơ sở thẩm định quyết toán ngân sách và tổng hợp vào quyết toán ngân sách nhà nước theo qui định. Trường hợp quyết toán được Hội đồng nhân dân phê chuẩn có thay đổi so với quyết toán của Ủy ban nhân dân đã gửi, cơ quan tài chính phải trình Ủy ban nhân dân ký, gửi báo cáo bổ sung phần có thay đổi so với báo cáo đã gửi cơ quan tài chính cấp trên.
- 9/ Mẫu biểu quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm:
- III/ TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
- Biểu số: 01/TC QUYẾT TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM ……….. QUYẾT TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM ………..
- BÁO CÁO SỬ DỤNG DỰ TOÁN CỦA NGÂN SÁCH CẤP (TW,TỈNH,...) ĐẾN........ NIÊN ĐỘ NGÂN SÁCH NĂM ………
- BÁO CÁO SỬ DỤNG KINH PHÍ UỶ QUYỀN CỦA NGÂN SÁCH CẤP (TRUNG ƯƠNG, TỈNH…) ĐẾN …… NIÊN ĐỘ NGÂN SÁCH NĂM ………..
- BÁO CÁO SỬ DỤNG DỰ TOÁN VỐN ĐẦU TƯ ĐƯỢC GIAO CỦA NGÂN SÁCH CẤP (TW, TỈNH,…) NĂM ……
- BÁO CÁO TỔNG HỢP SỬ DỤNG DỰ TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XDCB ĐƯỢC GIAO NIÊN ĐỘ NGÂN SÁCH NĂM …….. CỦA NGÂN SÁCH CẤP (TW, TỈNH,…)
- ĐƠN VỊ .............. BÁO CÁO SỐ DƯ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NĂM ……… ĐỀ NGHỊ CHUYỂN SANG NĂM SAU BÁO CÁO SỐ DƯ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NĂM ……… ĐỀ NGHỊ CHUYỂN SANG NĂM SAU
- BÁO CÁO SỐ DƯ TẠM ỨNG NĂM ……… ĐỀ NGHỊ CHUYỂN SANG NĂM SAU
- QUYẾT TOÁN THU CHI SỰ NGHIỆP NIÊN ĐỘ NGÂN SÁCH NĂM ………. CỦA CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 10/2002/NĐ-CP
Thông tư số 101/2005/TT-BTC ngày 17/11/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn công tác khoá sổ kế toán cuối năm và lập, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 101/2005/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
- Ngày ban hành: 17-11-2005
- Ngày có hiệu lực: 14-12-2005
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 20-12-2008
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 1102 ngày (3 năm 0 tháng 7 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 20-12-2008
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh