- THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ
- Phần I PHẠM VI ÁP DỤNG
- I. ĐỐI TƯỢNG CHỊU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ:
- 1. Nhà, đất:
Điều này được hướng dẫn bởi Công văn 926/TCT-TS năm 2007 có hiệu lực từ ngày 06/03/2007
- 2. Phương tiện vận tải, gồm: phương tiện vận tải cơ giới đường bộ, phương tiện vận tải cơ giới đường thuỷ (sông, biển, đầm, hồ...), phương tiện đánh bắt và vận chuyển thuỷ sản, cụ thể:
- 3. Súng săn, súng thể thao.
- II. ĐỐI TƯỢNG NỘP LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ:
- III. CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG PHẢI NỘP LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ:
- 1. Nhà, đất là trụ sở của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhà ở của người đứng đầu cơ quan lãnh sự của nước ngoài tại Việt
- 2. Tàu, thuyền, ô tô, xe máy, súng săn, súng thể thao của tổ chức, cá nhân nước ngoài sau đây:
- 3. Đất được nhà nước giao cho các tổ chức, cá nhân sử dụng vào các mục đích sau đây:
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Mục I Thông tư 02/2007/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/02/2007
- 4. Đất thuê mà tổ chức, cá nhân thuê đất không đăng ký quyền sử dụng đất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Mục I Thông tư 02/2007/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/02/2007
- 5. Đất sử dụng vào mục đích cộng đồng của các tổ chức tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng được nhà nước công nhận hoặc cho phép hoạt động, bao gồm:
- 6. Tài sản chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh áp dụng đối với các trường hợp sau đây
- 7. Nhà, đất thuộc tài sản Nhà nước hoặc tài sản của Đảng Cộng sản Việt Nam dùng làm trụ sở (bao gồm nhà làm việc và nhà công vụ) cơ quan hành chính sự nghiệp nhà nước; cơ quan tư pháp nhà nước; cơ quan hành chính sự nghiệp của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp theo quy định của pháp luật hiện hành.
- 8. Nhà, đất được đền bù (kể cả nhà đất mua bằng tiền đền bù) khi nhà nước thu hồi nhà, đất mà tổ chức, cá nhân bị thu hồi nhà, đất đã nộp lệ phí trước bạ (hoặc không phải nộp, hoặc được miễn lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật) đối với nhà, đất bị thu hồi. Trường hợp tổ chức, cá nhân được nhận đền bù bằng tiền, sau đó mua nhà, đất khác với diện tích lớn hơn phần diện tích nhà, đất bị thu hồi thì chỉ được miễn nộp lệ phí trước bạ tương ứng với phần diện tích nhà, đất bị thu hồi. Trường hợp này, tổ chức, cá nhân kê khai lệ phí trước bạ phải cung cấp hồ sơ:
- 9. Tài sản của tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận sở hữu, sử dụng khi đăng ký lại quyền sở hữu, sử dụng thì không phải nộp lệ phí trước bạ đối với những trường hợp sau đây:
- 10. Tài sản của tổ chức, cá nhân đã nộp lệ phí trước bạ (trừ trường hợp không phải nộp hoặc được miễn nộp theo chính sách hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền) sau đó chuyển cho tổ chức, cá nhân khác đăng ký quyền sở hữu, sử dụng thì không phải nộp lệ phí trước bạ trong những trường hợp sau đây:
- 11. Nhà tình nghĩa, bao gồm cả đất kèm theo nhà được đăng ký quyền sở hữu, sử dụng mang tên người được tặng.
- 12. Xe chuyên dùng vào các mục đích sau đây:
- 13. Vỏ tàu và tổng thành máy tàu thuỷ, khung ô tô và tổng thành máy ô tô, khung xe máy và tổng thành máy xe máy thay thế phải đăng ký lại trong thời hạn bảo hành. Trường hợp này, hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ phải có:
- 14. Tài sản là hàng hoá được phép kinh doanh của tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động kinh doanh mà không đăng ký quyền sở hữu, sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- IV. GHI NỢ LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ:
- 1. Đối tượng được ghi nợ lệ phí trước bạ:
- 2. Không áp dụng ghi nợ lệ phí trước bạ đối với các đối tượng nêu tại khoản 1 mục này trong những trường hợp sau đây:
- 3. Thủ tục ghi nợ lệ phí trước bạ như sau:
- 4. Đối với những nhà ở, đất ở của hộ gia đình, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng mà trên giấy đó có ghi "Nợ lệ phí trước bạ" thì khi thực hiện chuyển nhượng, chuyển đổi nhà, đất đó phải nộp tiền lệ phí trước bạ còn ghi nợ trước khi chuyển nhượng, chuyển đổi theo giá tính lệ phí trước bạ tại thời điểm ke khai lệ phí trước bạ (nếu chủ nhà, đất nộp lệ phí trước bạ trong năm 2005 thì áp dụng giá tính lệ phí trước bạ tại thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng nhà, đất đó theo hướng dẫn tại Công văn số 723 TC/TCT ngày 19/01/2005 của Bộ Tài chính).
- Phần II CĂN CỨ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ
- I. GIÁ TRỊ TÀI SẢN TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ:
- 1. Giá trị đất tính lệ phí trước bạ:
- 2. Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ:
- 3. Giá trị tài sản là tàu thuyền, ôtô, xe gắn máy, súng săn, súng thể thao tính lệ phí trước bạ (sau đây gọi chung là giá trị tài sản trước bạ) là giá trị tài sản thực tế chuyển nhượng trên thị trường trong nước tại thời điểm trước bạ. Giá tính lệ phí trước bạ một số trường hợp cụ thể như sau:
- 4. Căn cứ vào nguyên tắc xác định giá tính lệ phí trước bạ quy định tại Điều 5 Nghị định số 176/1999/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này, Uỷ ban nhân dân tỉnh xác định và ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với các tài sản là nhà, đất, tàu thuyền, ôtô, xe gắn máy, súng săn, súng thể thao áp dụng tại địa phương trong từng thời kỳ. Trường hợp cần thiết, Uỷ ban nhân dân tỉnh có thể uỷ quyền bằng văn bản cho Cục trưởng Cục Thuế quyết định ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ một số tài sản như: tàu, thuyền, ô tô, xe máy, súng săn, súng thể thao.
- II. MỨC THU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ:
Mục này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Mục III Thông tư 79/2008/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 17/10/2008
- 1. Nhà, đất: 1% (một phần trăm).
- 2. Tàu, thuyền: 1% (một phần trăm); riêng tàu đánh cá xa bờ là: 0,5% (không phẩy năm phần trăm).
- 3. Ô tô (kể cả rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe bông sen, xe công nông), xe máy, súng săn, súng thể thao là: 2% (hai phần trăm); Riêng:
- III. XÁC ĐỊNH SỐ TIỀN LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ NỘP NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC:
- 1. Xác định số tiền lệ phí trước bạ đối với một tài sản căn cứ vào giá trị tài sản trước bạ và mức thu lệ phí trước bạ quy định tại mục I, mục II phần này:
- 2. Số tiền lệ phí trước bạ phải nộp ngân sách nhà nước một (01) lần/một (01) tài sản không quá năm trăm (500) triệu đồng (trừ trường hợp nêu tại khoản 3 mục này), cụ thể
- 3. Đối với nhà xưởng sản xuất kinh doanh (bao gồm cả đất kèm theo nhà xưởng) của một tổ chức, cá nhân được tính chung cho toàn bộ nhà xưởng trong cùng một khuôn viên thửa đất/nhà thuộc quyền sở hữu, sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân đó. Trường hợp tổ chức, cá nhân đăng ký quyền sở hữu, sử dụng một lần hoặc chia ra đăng ký sở hữu, sử dụng nhiều lần thì toàn bộ nhà xưởng trong cùng một khuôn viên của tổ chức, cá nhân đó chỉ phải nộp lệ phí trước bạ mức cao nhất là năm trăm (500) triệu đồng.
- Phần III KÊ KHAI, NỘP LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ
- I. KÊ KHAI LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ:
- 1. Mỗi lần nhận tài sản (do mua, chuyển nhượng, chuyển đổi, được biếu, tặng, cho, thừa kế...), chủ tài sản (hoặc người được chủ tài sản uỷ quyền) phải kê khai lệ phí trước bạ với cơ quan Thuế địa phương nơi đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản theo mẫu tờ khai do Bộ Tài chính quy định ban hành kèm theo Thông tư này và chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc kê khai:
- 2. Chủ tài sản (hoặc người được chủ tài sản uỷ quyền) có trách nhiệm cung cấp hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ như sau:
- II. NỘP LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ:
- 1. Nhận được hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ, trong thời hạn ba (03) ngày làm việc (đối với nhà, đất) hoặc trong một (01) ngày làm việc (đối với tàu thuyền, ôtô, xe máy, súng săn, súng thể thao) cơ quan Thuế thực hiện kiểm tra tờ khai, đối chiếu với các giấy tờ có liên quan và căn cứ vào các quy định hiện hành để xác định và ghi vào thông báo nộp lệ phí trước bạ đầy đủ các chỉ tiêu quy định theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này.
- 2. Trong thời hạn tối đa là ba mươi (30) ngày kể từ ngày nhận được thông báo nộp lệ phí trước bạ của cơ quan Thuế, chủ tài sản (hoặc người được chủ tài sản uỷ quyền) thực hiện nộp tiền lệ phí trước bạ vào ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước hoặc cơ quan Thuế (đối với địa phương chưa tổ chức thu lệ phí trước bạ qua Kho bạc Nhà nước).
- 3. Đồng tiền nộp lệ phí trước bạ:
- 4. Chứng từ nộp tiền lệ phí trước bạ:
- 5. Đối với tài sản mua bán, chuyển dịch quyền sở hữu, sử dụng trước ngày Nghị định số 176/1999/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực thi hành (01/01/2000) mà người đang sở hữu, sử dụng hợp pháp chưa nộp lệ phí trước bạ thì phải nộp lệ phí trước bạ và chỉ phải nộp một lần theo quy định tại Nghị định số 176/1999/NĐ-CP của Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư này (không phải nộp thay hoặc bị xử phạt đối với trường hợp tài sản đã chuyển dịch nhiều lần trước ngày 01/01/2000).
- III. HẠCH TOÁN, KẾ TOÁN LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ:
- 1. Tổ chức, cá nhân (đối với cá nhân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ) nộp lệ phí trước bạ được hạch toán tăng giá trị tài sản cố định tương ứng với số tiền lệ phí trước bạ thực nộp ngân sách nhà nước (trừ tiền nộp phạt).
- 2. Lệ phí trước bạ (kể cả tiền phạt nếu có) là khoản thu của ngân sách nhà nước, cơ quan Thuế thu lệ phí trước bạ phải mở sổ kế toán theo dõi cập nhật thường xuyên:
- Phần IV NHIỆM VỤ, TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN THUẾ VÀ CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN
- I. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN THUẾ:
- II. TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN LIÊN QUAN:
- Phần V GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHEN THƯỞNG
- I. GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO:
- 1. Tổ chức, cá nhân nộp lệ phí trước bạ có quyền khiếu nại, tố cáo cán bộ Thuế, cơ quan Thuế hoặc cơ quan khác vi phạm quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ.
- 2. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan Thuế trong việc giải quyết khiếu nại:
- II. XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHEN THƯỞNG:
- Phần VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- MẪU SỐ 01-05/LPTB TỜ KHAI LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ NHÀ ĐẤT
- TỜ KHAI VÀ THÔNG BÁO NỘP LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ
- MẪU SỐ 03 – 05/LPTB THÔNG BÁO NỘP LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ NHÀ, ĐẤT
- MẪU SỐ 04A-05/GNHS SỐ GIAO NHẬN HỒ SƠ KÊ KHAI LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ
- Mẫu số 05/SKT-LPTB SỔ KẾ TOÁN THU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ
- MẪU SỐ 04-05/GNHS SỐ GIAO NHẬN HỒ SƠ VỀ NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH
Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 95/2005/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
- Ngày ban hành: 26-10-2005
- Ngày có hiệu lực: 25-11-2005
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 05-02-2007
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 17-10-2008
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 10-06-2010
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 1658 ngày (4 năm 6 tháng 18 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 10-06-2010
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ (Văn bản hết hiệu lực)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (4)
- Thông tư số 18/2004/TT-BTC ngày 15/03/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn Quyết định 245/2003/QĐ-TTg về việc ghi nợ lệ phí trước bạ nhà ở, đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân ở các xã thuộc chương trình 135 và hộ gia đình, cá nhân đồng bào dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên (Văn bản hết hiệu lực) (15-03-2004)
- Thông tư số 55/2003/TT-BTC ngày 04/06/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Sửa đổi Thông tư 28/2000/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 176/1999/NĐ-CP về lệ phí trước bạ (Văn bản hết hiệu lực) (04-06-2003)
- Thông tư số 53/2002/TT-BTC ngày 25/06/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Sửa đổi Thông tư 24/2002/TT-BTC về thực hiện nghĩa vụ thuế đối với các hoạt động cho thuê tài chính (Văn bản hết hiệu lực) (25-06-2002)
- Thông tư số 28/2000/TT-BTC ngày 18/04/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định 176/1999/NĐ-CP về lệ phí trước bạ (Văn bản hết hiệu lực) (18-04-2000)
Văn bản bãi bỏ, thay thế (2)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (2)
- Thông tư số 02/2007/TT-BTC ngày 08/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Sửa đổi Thông tư 95/2005/TT-BTC Hướng dẫn quy định về lệ phí trước bạ (Văn bản hết hiệu lực) (08-01-2007)
- Thông tư số 79/2008/TT-BTC ngày 15/09/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn Nghị định 80/2008/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 176/1999/NĐ-CP và Nghị định 47/2003/NĐ-CP về lệ phí trước bạ (Văn bản hết hiệu lực) (15-09-2008)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (2)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (2)
- Công văn số 926/TCT-TS ngày 06/03/2007 Thực hiện Thông tư 02/2007/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành (Tình trạng hiệu lực không xác định) (06-03-2007)
- Công văn số 353/TCT-TS ngày 23/01/2006 Của Tổng Cục Thuế về việc đề nghị giải đáp một số vướng mắc khi áp dụng Thông tư số 95/2005/TT-BTC về lệ phí trước bạ (Tình trạng hiệu lực không xác định) (23-01-2006)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh