- THÔNG TƯ CỦA BỘ CÔNG AN SỐ 11/2005/TT-BCA-C11 NGÀY 7 THÁNG 10 NĂM 2005 HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 51/CP NGÀY 10/5/1997 VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 108/2005/NĐ-CP NGÀY 19/8/2005 VỀ ĐĂNG KÝ VÀ QUẢN LÝ HỘ KHẨU
- I. MỘT SỐ QUY ĐỊNH CHUNG
- 1. Nội dung công tác đăng ký và quản lý hộ khẩu
- 2. Nguyên tắc đăng ký và quản lý hộ khẩu
- 3. Những trường hợp không được chuyển hộ khẩu thường trú đi nơi khác
- 4. Những trường hợp không được ĐKHK thường trú ở một số khu vực, địa bàn nhất định
- 5. Lập Sổ hộ khẩu gia đình
- 6. Đăng ký nhân khẩu tập thể
- 7. Đăng ký hộ khẩu đối với Quân đội và Công an
- II. ĐĂNG KÝ CHUYỂN ĐI
- 1. Cấp Giấy chứng nhận chuyển đi
- 1.1. Các trường hợp sau đây phải cấp Giấy chứng nhận chuyển đi
- 1.2. Thủ tục chuyển đi bao gồm:
- 2. Các trường hợp không phải cấp Giấy chứng nhận chuyển đi.
- 3. Xóa tên trong Sổ hộ khẩu gia đình hoặc Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể.
- Các trường hợp sau đây phải xóa tên trong Sổ hộ khẩu gia đình
- Thủ tục xóa tên
- 4. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận chuyển đi, xóa tên trong Sổ hộ khẩu gia đình, Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể và điều chỉnh trong Sổ đăng ký hộ khẩu.
- 4.1. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận chuyển đi thực hiện như sau:
- 4.2. Thẩm quyền xóa tên trong Sổ hộ khẩu gia đình, Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể và điều chỉnh trong Sổ đăng ký hộ khẩu thực hiện như sau:
- III. ĐĂNG KÝ CHUYỂN ĐẾN
- A. ĐIỀU KIỆN VỀ NHÀ Ở HỢP PHÁP
- 1. Nhà ở thuộc sở hữu của người chuyển đến (quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 51 được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 108)
- 2. Nhà ở được quyền sử dụng hợp pháp (quy định tại Khoản 2 Điều 11 Nghị định số 51 được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 108), bao gồm:
- 3. Nhà ở được chủ nhà có nhà quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 11 Nghị định số 51 được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 108 cho thuê hoặc cho ở nhờ (quy định tại Khoản 3 Điều 11 Nghị định số 51 được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 108)
- 4. Các loại nhà dưới đây không được coi là nhà ở hợp pháp để ĐKHK thường trú (trừ trường hợp bố, mẹ, vợ, chồng, con xin ĐKHK về với nhau):
- B. ĐIỀU KIỆN ĐKHK THƯỜNG TRÚ VÀO THÀNH PHỐ, THỊ XÃ
- C. TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI CHUYỂN ĐẾN VÀ CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ VÀ QUẢN LÝ HỘ KHẨU
- 1. Trách nhiệm của người chuyển đến
- 2. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký và quản lý hộ khẩu
- D. THỦ TỤC CHUYỂN ĐẾN
- 1. Các giấy tờ chung áp dụng cho các trường hợp chuyển đến
- 2. Thủ tục ĐKHK thường trú vào thành phố, thị xã
- 3. Đăng ký hộ khẩu thường trú cho một số trường hợp khác
- Đ. VỀ VIỆC LẬP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CÁC LOẠI SỔ HỘ KHẨU VÀ GIẤY CHỨNG NHẬN HỘ KHẨU
- 1. Mẫu sổ hộ khẩu và giấy chứng nhận hộ khẩu
- 2. Sổ đăng ký hộ khẩu
- 3. Sổ hộ khẩu gia đình và Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể
- 4. Thẩm quyền ký Sổ đăng ký hộ khẩu, Sổ hộ khẩu gia đình, Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể.
- 5. Khi lập Sổ đăng ký hộ khẩu, Sổ hộ khẩu gia đình và Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể, cần chú ý một số điểm sau đây:
- IV. ĐĂNG KÝ VÀ QUẢN LÝ TẠM TRÚ, TẠM VẮNG
- A. ĐĂNG KÝ VÀ QUẢN LÝ TẠM TRÚ
- 1. Đăng ký tạm trú
- 2. Đăng ký và quản lý tạm trú có thời hạn
- B. ĐĂNG KÝ VÀ QUẢN LÝ TẠM VẮNG
- 1. Đối tượng phải khai báo tạm vắng
- 2. Thủ tục khai báo tạm vắng
- 3. Trách nhiệm của người được giao làm công tác đăng ký tạm vắng
- V. LẬP BẢN KHAI NHÂN KHẨU, ĐĂNG KÝ ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG CÁC THAY ĐỔI, KIỂM TRA
- A. LẬP BẢN KHAI NHÂN KHẨU
- B. ĐĂNG KÝ ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG NHỮNG THAY ĐỔI KHÁC VỀ NHÂN KHẨU, HỘ KHẨU
- 1. Tách Sổ hộ khẩu gia đình
- 2. Thay đổi chủ hộ
- 3. Điều chỉnh, bổ sung nội dung ghi trong Sổ hộ khẩu gia đình hoặc Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể.
- 4. Trách nhiệm của cơ quan công an
- C. THẨM QUYỀN, NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC KIỂM TRA CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ VÀ QUẢN LÝ HỘ
- 1. Thẩm quyền, nội dung kiểm tra
- 2. Hình thức kiểm tra
- VI. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG AN CÁC CẤP TRONG CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ VÀ
- 1. Trách nhiệm của Bộ Công an
- 2. Trách nhiệm của công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 3. Trách nhiệm của Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
- 4. Trách nhiệm của Công an xã, phường, thị trấn
- VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Thông tư số 11/2005/TT-BCA-C11 ngày 07/10/2005 của Bộ trưởng Bộ Công an Hướng dẫn thi hành Nghị định 51/CP năm 1997 và Nghị định 108/2005/NĐ-CP về đăng ký và quản lý hộ khẩu (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 11/2005/TT-BCA-C11
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Công An
- Ngày ban hành: 07-10-2005
- Ngày có hiệu lực: 31-10-2005
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 20-07-2007
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 627 ngày (1 năm 8 tháng 22 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 20-07-2007
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Thông tư số 11/2005/TT-BCA-C11 ngày 07/10/2005 của Bộ trưởng Bộ Công an Hướng dẫn thi hành Nghị định 51/CP năm 1997 và Nghị định 108/2005/NĐ-CP về đăng ký và quản lý hộ khẩu (Văn bản hết hiệu lực)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (1)
Văn bản bãi bỏ, thay thế (2)
- Thông tư số 06/2007/TT-BCA-C11 ngày 01/07/2007 của Bộ trưởng Bộ Công an Hướng dẫn Luật Cư trú và Nghị định 107/2007/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Cư trú (Văn bản hết hiệu lực) (01-07-2007)
- Quyết định số 4582/QĐ-BCA ngày 07/08/2014 của Bộ trưởng Bộ Công An Công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an trong kỳ hệ thống hóa đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2013 (07-08-2014)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (2)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh