- 1. Công khai số liệu dự toán, quyết toán ngân sách nhà nước và ngân sách trung ương
- 1.1. Nội dung công khai
- 1.2. Bộ trưởng Bộ Tài chính thực hiện công khai hàng năm những nội dung quy định tại điểm 1.1 mục 1 của Thông tư này
- 1.3. Hình thức công khai: Việc công khai các nội dung quy định tại điểm 1.1 mục 1 của Thông tư này được thực hiện bằng các hình thức sau: thông báo bằng văn bản cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; phát hành ấn phẩm; công bố trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài chính (địa chỉ: www.mof.gov.vn)
- 1.4. Thời điểm công khai: chậm nhất sau 60 ngày, kể từ ngày Quốc hội ban hành Nghị quyết về quyết định dự toán ngân sách nhà nước, phân bổ ngân sách trung ương, phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước
- 2. Công khai số liệu ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là ngân sách tỉnh) và ngân sách cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 2.1. Nội dung công khai
- 2.2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện công khai ngân sách hàng năm theo nội dung quy định tại điểm 2.1 mục 2 của Thông tư này
- 2.3. Hình thức công khai: Việc công khai các nội dung quy định tại điểm 2.1 mục 2 của Thông tư này được thực hiện bằng các hình thức sau: thông báo bằng văn bản cho các cơ quan, đơn vị thuộc cấp tỉnh, Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; phát hành ấn phẩm; công bố trên trang thông tin điện tử (đối với những tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trang thông tin điện tử)
- 2.4. Thời điểm công khai: Chậm nhất sau 60 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành nghị quyết về quyết định dự toán, phê chuẩn quyết toán ngân sách
- 3. Công khai số liệu ngân sách huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là ngân sách huyện) và ngân sách cấp huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
- 3.1. Nội dung công khai
- 3.2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực hiện công khai ngân sách hàng năm theo nội dung quy định tại điểm 3.1 mục 3 của Thông tư này
- 3.3. Hình thức công khai: Việc công khai các nội dung quy định tại điểm 3.1 mục 3 của Thông tư này được thực hiện bằng các hình thức sau: thông báo bằng văn bản cho các cơ quan, đơn vị thuộc cấp huyện, Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thuộc cấp huyện; phát hành ấn phẩm
- 3.4. Thời điểm công khai: Chậm nhất sau 60 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân cấp huyện ban hành Nghị quyết về quyết định dự toán, phê chuẩn quyết toán ngân sách
- 4. Công khai số liệu ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã) và các hoạt động tài chính khác ở xã
- 4.1. Nội dung công khai
- 4.2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện công khai ngân sách hàng năm theo nội dung quy định tại điểm 4.1 mục 4 của Thông tư này
- 4.3. Hình thức công khai: Việc công khai các nội dung quy định tại điểm 4.1 của Thông tư này được thực hiện bằng các hình thức sau: niêm yết công khai tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã ít nhất trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày niêm yết; thông báo bằng văn bản cho Đảng ủy, các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã và trưởng các thôn, làng, ấp, bản, buôn, sóc ở xã và tổ dân phố ở phường, thị trấn; thông báo trên hệ thống truyền thanh của cấp xã
- 4.4. Thời gian công khai: Chậm nhất sau 60 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân cấp xã ban hành Nghị quyết về quyết định dự toán, phê chuẩn quyết toán ngân sách và các hoạt động tài chính khác
- 5. Chế độ báo cáo tình hình thực hiện công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân
- 5.1. Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm gửi tài liệu, số liệu công khai tài chính ngay tại thời điểm công khai theo quy định tại Thông tư này cho ủy ban nhân dân cấp huyện và Phòng Tài chính cấp huyện
- 5.2. Phòng Tài chính cấp huyện hàng năm có trách nhiệm
- 5.3. Sở Tài chính cấp tỉnh có trách nhiệm
- 5.4. Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm: Tổng hợp tình hình thực hiện công khai tài chính trong cả nước báo cáo Thủ tướng Chính phủ; tổng hợp và công bố bằng hình thức phát hành ấn phẩm số liệu công khai tài chính của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở Trung ương và của các địa phương theo biểu mẫu công khai đối với ngân sách địa phương, các đơn vị dự toán ngân sách; Tổng hợp và công bố số liệu công khai dự toán, quyết toán thu ngân sách nhà nước; số liệu dự toán, quyết toán chi ngân sách nhà nước theo lĩnh vực
- 6. Kiểm tra và giám sát thực hiện
- 6.1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Uỷ ban nhân dân các cấp, các đơn vị dự toán cấp trên chịu trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện công khai tài chính của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý. Trong quá trình kiểm tra giám sát, nếu phát hiện có vi phạm thì phải xử lý kịp thời hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý kịp thời theo đúng qui định của pháp luật
- 6.2. Cơ quan tài chính chủ trì phối hợp cùng với các cơ quan quản lý nhà nước liên quan có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện Quy chế công khai tài chính
- 6.3. Mặt trận tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức đoàn thể trong cơ quan, đơn vị và nhân dân giám sát việc thực hiện công khai tài chính theo các quy định của Quy chế công khai tài chính, ban hành kèm theo Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ
- 7. Chất vấn và trả lời chất vấn
- 7.1. Các tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc đối tượng được tiếp nhận thông tin công khai ngân sách nhà nước theo các quy định của Quy chế công khai tài chính có quyền chất vấn cơ quan, tổ chức, đơn vị về các nội dung công khai
- 7.2. Người có trách nhiệm thực hiện công khai phải trả lời chất vấn về các nội dung đã được công bố công khai. Việc trả lời chất vấn phải được thực hiện bằng hình thức trả lời trực tiếp hoặc bằng văn bản gửi tới người chất vấn, tuỳ theo hình thức chất vấn và nội dung chất vấn
- 7.3. Trường hợp trả lời chất vấn bằng văn bản, người bị chất vấn phải trả lời cho người chất vấn chậm nhất sau 10 ngày, kể từ ngày tiếp nhận nội dung chất vấn. Trường hợp nội dung chất vấn phức tạp, cần nhiều thời gian để chuẩn bị trả lời thì phải có văn bản hẹn ngày trả lời cụ thể cho người chất vấn, nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được nội dung chất vấn
- 8. Xử lý vi phạm
- 8.1. Các hành vi vi phạm quy định của pháp luật về công khai tài chính là những hành vi sau đây
- 8.2. Tổ chức, cá nhân, đơn vị vi phạm các quy định của pháp luật về công khai tài chính thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về xử lý kỷ luật và trách nhiệm vật chất của công chức; xử phạt hành chính đối với vi phạm về báo cáo và công khai tài chính theo quy định tại Nghị định số 185/2004/NĐ-CP ngày 04/11/2004 của Chính phủ về xử lý phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, Thông tư số 120/2004/TT-BTC ngày 15/12/2004 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 185/2004/NĐ-CP ngày 04/11/2004 của Chính phủ về xử lý phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan; hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật
- 9. Tổ chức thực hiện
- 9.1. Kinh phí thực hiện công khai tài chính của các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phải thực hiện công khai theo quy định của Thông tư này được bố trí trong dự toán kinh phí thường xuyên của các đơn vị, tổ chức đã được cấp có thẩm quyền quyết định
- 9.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo
- 9.3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức và hướng dẫn thực hiện; cơ quan tài chính các cấp có trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân cùng cấp thực hiện đầy đủ những quy định về việc công khai ngân sách nhà nước theo Quyết định số Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thực hiện
- Mẫu số 01/CKTC-NSNN CÂN ĐỐI DỰ TOÁN (HOẶC QUYẾT TOÁN) NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM....
- Mẫu số 02/CKTC-NSNN CÂN ĐỐI THU, CHI DỰ TOÁN (HOẶC QUYẾT TOÁN) NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM....
- Mẫu số 03/CKTC-NSNN DỰ TOÁN (HOẶC QUYẾT TOÁN) THU CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO LĨNH VỰC NĂM…
- Mẫu số 04/CKTC-NSNN DỰ TOÁN (HOẶC QUYẾT TOÁN) CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, CHI NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG, CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THEO CƠ CẤU CHI NĂM …
- Mẫu số 05/CKTC-NSNN DỰ TOÁN (HOẶC QUYẾT TOÁN) CÁC KHOẢN THU QUẢN LÝ QUA NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM....
- Mẫu số 06/CKTC-NSNN DỰ TOÁN (HOẶC QUYẾT TOÁN) CHI NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THEO TỪNG LĨNH VỰC NĂM…
- Mẫu số 07/CKTC-NSNN DỰ TOÁN (HOẶC QUYẾT TOÁN) CHI NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG CỦA TỪNG BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ, CƠ QUAN THUỘC CHÍNH PHỦ VÀ CÁC CƠ QUAN KHÁC Ở TRUNG ƯƠNG NĂM…
- Mẫu số 08/CKTC-NSNN DỰ TOÁN (HOẶC QUYẾT TOÁN) CHI NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG CHO CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA, DỰ ÁN NĂM…
- Mẫu số 09/CKTC-NSNN DỰ TOÁN (HOẶC QUYẾT TOÁN) THU, CHI NGÂN SÁCH CỦA CÁC TỈNH,THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG NĂM…
- Mẫu số 10/CKTC-NSĐP CÂN ĐỐI DỰ TOÁN (HOẶC QUYẾT TOÁN) NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM....
- Mẫu số 11/CKTC-NSĐP CÂN ĐỐI DỰ TOÁN (HOẶC QUYẾT TOÁN) NGÂN SÁCH CẤP TỈNH VÀ NGÂN SÁCH CỦA HUYỆN, QUẬN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH NĂM....
- Mẫu số 12/CKTC-NSĐP DỰ TOÁN (HOẶC QUYẾT TOÁN) THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM…
- Mẫu số 13/CKTC-NSĐP DỰ TOÁN (QUYẾT TOÁN) CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM….
- Mẫu số 14/CKTC-NSĐP DỰ TOÁN (HOẶC QUYẾT TOÁN) CHI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH THEO TỪNG LĨNH VỰC NĂM…
- Mẫu số 15/CKTC-NSĐP DỰ TOÁN (HOẶC QUYẾT TOÁN) CHI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH CHO TỪNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC CẤP TỈNH NĂM…
- Mẫu số 16/CKTC-NSĐP DỰ TOÁN (HOẶC QUYẾT TOÁN) CHI XDCB CỦA NGÂN SÁCH CẤP TỈNH NĂM…
- Mẫu số 17/CKTC-NSĐP DỰ TOÁN (HOẶC QUYẾT TOÁN) CHI NGÂN SÁCH CHO CÁC DỰ ÁN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VÀ CÁC MỤC TIÊU NHIỆM VỤ KHÁC DO ĐỊA PHƯƠNG THỰC HIỆN NĂM…
- Mẫu số 18/CKTC-NSĐP DỰ TOÁN (HOẶC QUYẾT TOÁN) THU, CHI NGÂN SÁCH CỦA CÁC HUYỆN, QUẬN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH NĂM …
- Mẫu số 19/CKTC-NSĐP TỶ LỆ PHẦN TRીM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU CHO NGÂN SÁCH TỪNG HUYỆN, QUẬN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH NĂM …
- Mẫu số 20/CKTC-NSĐP TỶ LỆ PHẦN TRીM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU CHO NGÂN SÁCH TỪNG XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN NĂM …
- Mẫu số 21/CKTC-NSH CÂN ĐỐI DỰ TOÁN (HOẶC QUYẾT TOÁN) NGÂN SÁCH HUYỆN NĂM....
- Mẫu số 22/CKTC-NSH CÂN ĐỐI DỰ TOÁN (HOẶC QUYẾT TOÁN) NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN VÀ NGÂN SÁCH CỦA CÁC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN NĂM....
- Mẫu số 23/CKTC-NSH DỰ TOÁN (HOẶC QUYẾT TOÁN) THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN, QUẬN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH NĂM…
- Mẫu số 24/CKTC-NSH DỰ TOÁN (HOẶC QUYẾT TOÁN) CHI NGÂN SÁCH HUYỆN, QUẬN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH NĂM…
- Mẫu số 25/CKTC-NSH DỰ TOÁN (HOẶC QUYẾT TOÁN) CHI NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN, QUẬN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH NĂM…
- Mẫu số 26/CKTC-NSH DỰ TOÁN (HOẶC QUYẾT TOÁN) CHI NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN CHO TỪNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC CẤP HUYỆN NĂM…
- Mẫu số 27/CKTC-NSH DỰ TOÁN (HOẶC QUYẾT TOÁN) CHI XÂY DỰNG CƠ BẢN CỦA NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN NĂM…
- Mẫu số 28/CKTC-NSH DỰ TOÁN (HOẶC QUYẾT TOÁN) CHI NGÂN SÁCH CHO CÁC DỰ ÁN, CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VÀ CÁC MỤC TIÊU NHIỆM VỤ KHÁC DO CẤP HUYỆN THỰC HIỆN NĂM…
- Mẫu số 29/CKTC-NSH TỶ LỆ PHẦN TRીM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA NGÂN SÁCH CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN VÀ CẤP XÃ ĐÃ ĐƯỢC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH QUYẾT ĐỊNH NĂM
- Mẫu số 30/CKTC-NSH TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU CHO NGÂN SÁCH TỪNG XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN ĐÃ ĐƯỢC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH QUYẾT ĐỊNH NĂM …
- Mẫu số 31/CKTC-NSH DỰ TOÁN (QUYẾT TOÁN) THU, CHI NGÂN SÁCH CỦA CÁC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN NĂM …..
- Mẫu số 32/CKTC-NSH BIỂU CÂN ĐỐI TỔNG HỢP DỰ TOÁN (HOẶC QUYẾT TOÁN) NGÂN SÁCH XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN NĂM…
- Mẫu số 33/CKTC-NSH DỰ TOÁN (HOẶC QUYẾT TOÁN) THU NGÂN SÁCH XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN NĂM…
- Mẫu số 34/CKTC-NSH DỰ TOÁN (HOẶC QUYẾT TOÁN) CHI NGÂN SÁCH XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN NĂM…
- Mẫu số 35/CKTC-NSH DỰ TOÁN (HOẶC QUYẾT TOÁN) CHI ĐẦU TƯ XڌY DỰNG CƠ BẢN NĂM…
- Mẫu số 36/CKTC-NSX DỰ TOÁN (HOẶC QUYẾT TOÁN) CHI NGÂN SÁCH CHO CÁC DỰ ÁN, CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VÀ CÁC MỤC TIÊU NHIỆM VỤ KHÁC DO CẤP XÃ THỰC HIỆN NĂM…
- Mẫu số 37/CKTC-NSX TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA NGÂN SÁCH CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN VÀ CẤP XÃ ĐÃ ĐƯỢC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH QUYẾT ĐỊNH NĂM …
- Mẫu số 38/CKTC-NSX KẾ HOẠCH VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH KHÁC CỦA XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN NĂM…
- Mẫu số 39/CKNS-BC Tình hình công khai ngân sách
- Mẫu số 40/TC-CKNS TỔNG HỢP DỰ TOÁN (HOẶC QUYẾT TOÁN) CHI NGÂN SÁCH HUYỆN, QUẬN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH THEO LĨNH VỰC NĂM....
- Mẫu số 41/CKNS-BC Tình hình công khai ngân sách
- Mẫu số 42/TC-CKNS TỔNG HỢP DỰ TOÁN (HOẶC QUYẾT TOÁN) CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THEO LĨNH VỰC NĂM....
- Mẫu số 01/QĐ-CKNS QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Về việc công bố công khai số liệu dự toán (hoặc quyết toán) ngân sách nhà nước năm ....
- Mẫu số 02/QĐ-CKNS QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH … Về việc công bố công khai số liệu dự toán (hoặc quyết toán) ngân sách năm…
- Mẫu số 03/QĐ-CKNS QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN… Về việc công bố công khai số liệu dự toán (hoặc quyết toán) ngân sách năm…
- Mẫu số 04/QĐ-CKNS QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ…
Thông tư số 03/2005/TT-BTC ngày 06/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước và Chế độ báo cáo tình hình thực hiện công khai tài chính (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 03/2005/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
- Ngày ban hành: 06-01-2005
- Ngày có hiệu lực: 02-02-2005
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 29-01-2019
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 5109 ngày (13 năm 12 tháng 4 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 29-01-2019
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh