- THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 116/2004/TT-BTC NGÀY 07 THÁNG 12 NĂM 2004 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 197/2004/NĐ-CP NGÀY 03 THÁNG 12 NĂM 2004 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
- Phần 1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- 1. Phạm vi áp dụng
- 2. Đối tượng áp dụng được quy định tại Điều 2 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP; được hướng dẫn cụ thể như sau:
- 3. Chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được quy định tại Điều 3 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP; được hướng dẫn cụ thể như sau:
- 4. Về tái định cư được quy định tại Điều 4 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP; chỉ thực hiện đối với một trong các trường hợp sau đây:
- Phần 2 BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ ĐẤT
- 1. Nguyên tắc bồi thường được quy định tại Điều 6 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP; một số khoản của điều này được hướng dẫn cụ thể như sau:
- 2. Điều kiện để được bồi thường đất quy định tại Điều 8 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP; một số khoản của điều này được hướng dẫn cụ thể như sau:
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Công văn số 202TC/QLCS có hiệu lực từ ngày 07/01/2005
- 3. Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại quy định tại Điều 9 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP; một số khoản của điều này được hướng dẫn cụ thể như sau:
- 4. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP; một số nội dung của điều này được hướng dẫn cụ thể như sau:
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Công văn số 202TC/QLCS có hiệu lực từ ngày 07/01/2005
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 2, 3 Công văn 293TC/QLCS năm 2005 có hiệu lực từ ngày 10/01/2005 - 5. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp là đất ở quy định tại Điều 13 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP; được hướng dẫn cụ thể như sau:
- 6. Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở quy định tại Điều 14 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP; được hướng dẫn cụ thể như sau:
- 7. Về Bồi thường đất ở đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP; được hướng dẫn cụ thể như sau:
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 7 Công văn số 202TC/QLCS có hiệu lực từ ngày 07/01/2005
- 8. Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ an toàn quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP; được hướng dẫn cụ thể như sau
- 9. Xử lý các trường hợp tổ chức bị thu hồi đất nhưng không được bồi thường quy định tại Điều 17 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP; được hướng dẫn cụ thể như sau:
- Phần 3 BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ TÀI SẢN
- 1. Nguyên tắc bồi thường tài sản quy định tại Điều 18 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP; một số khoản của điều này được hướng dẫn cụ thể như sau:
- 2.1. Khoản 2 quy định đối với tài sản là nhà, công trình xây dựng khác (không thuộc quy định tại khoản 1); được hướng dẫn như sau:
- 3. Xử lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình quy định tại Điều 20 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP; một số khoản của điều này được hướng dẫn cụ thể như sau:
- 4. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước quy định tại Điều 21 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP; được hướng dẫn cụ thể như sau:
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 8 Công văn số 202TC/QLCS có hiệu lực từ ngày 07/01/2005
- 5. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi quy định tại Điều 24 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP; một số khoản của điều này được hướng dẫn cụ thể như sau:
- 6. Xử lý tiền bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu nhà nước quy định tại Điều 25 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP; được hướng dẫn cụ thể như sau:
- Phần 4 CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
- 1. Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất quy định tại khoản 2 Điều 28 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP; được hướng dẫn cụ thể như sau:
- 2. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm quy định tại Điều 29 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP; được hướng dẫn cụ thể như sau:
Mục này được sửa đổi bởi Mục 3 Thông tư 69/2006/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/09/2006
- 3. Hỗ trợ người đang thuê nhà không thuộc sở hữu nhà nước quy định tại Điều 30 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP; được hướng dẫn cụ thể như sau:
- 4. Hỗ trợ khác quy định tại Điều 32 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP; được hướng dẫn cụ thể như sau:
- Phần 5 TÁI ĐỊNH CƯ
- 1. Bố trí tái định cư quy định tại Điều 34 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP; một số khoản của điều này được hướng dẫn cụ thể như sau:
- 2. Các biện pháp hỗ trợ sản xuất và đời sống tại khu tái định cư quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP; gồm các hỗ trợ về giống cho vụ sản xuất nông nghiệp đầu tiên, các dịch vụ khuyến nông, dịch vụ bảo vệ thực vật, kỹ thuật trồng trọt chăn nuôi và kỹ thuật nghiệp vụ đối với sản xuất kinh doanh công thương nghiệp thì căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hỗ trợ bằng tiền hoặc bằng vật tư cho phù hợp.
- Phần 6 TỔ CHỨC THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
- 1. Trình tự tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 2. Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được lập chia làm 2 phần
- 3. Chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 4. Phân cấp thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- Phần 7 CHI PHÍ CHO CÔNG TÁC TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- 1. Dự toán chi phí cho công tác thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư lập bao gồm các nội dung sau:
- 2. Mức chi cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư như sau:
- 3. Sau khi kết thúc công việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, chậm nhất 30 ngày, tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phải có báo cáo quyết toán chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư với cơ quan tài chính. Báo cáo quyết toán phải phản ánh đúng những nội dung quy định trong Thông tư này và các văn bản khác có liên quan.
Mục này được sửa đổi bởi Mục 4 Thông tư 69/2006/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/09/2006
- 4. Kinh phí đảm bảo cho việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được tính thống nhất cho các dự án trên địa bàn địa phương.
Mục này được sửa đổi bởi Mục 4 Thông tư 69/2006/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/09/2006
- Phần 8 TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn Nghị định 197/2004/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 116/2004/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
- Ngày ban hành: 07-12-2004
- Ngày có hiệu lực: 10-01-2005
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 06-03-2008
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 05-09-2006
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 3: 06-03-2008
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 4: 05-09-2006
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 16-11-2009
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 1771 ngày (4 năm 10 tháng 11 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 16-11-2009
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
17/2014/HC-GĐT: Khiếu kiện quyết định hành chính về việc bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng Giám đốc thẩm Hành chính
- 1137
- 10
Khiếu kiện quyết định hành chính về việc bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng
Ngày 22/4/2008, Ban giải phóng mặt bằng huyện NS, tỉnh HD lập phương án bồi thường đất bị thu hồi (100,lm2) của gia đình cụ NĐ_Thủy ở vị trí II, giá bồi thường là 1.300.000đ/m2. Ngày 13/5/2008, ủy ban nhân dân huyện NS ban hành Quyết định số 3973/QĐ-UBND về việc thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện Dự án cải tạo, nâng cấp đường 17A (nay là đường 397) đoạn từ Km 0-Km 1 thuộc địa phận xã Nam Hồng (nay là thị trấn NS), trong đó thu hồi của gia đình cụ NĐ_Thủy là 100,1m2 đất ở tại 03 thửa đất nói trên. Không đồng ý với Quyết định số 3973/QĐ-UBND và phương án đền bù do Ban giải phóng mặt bằng huyện NS đã lập, cụ NĐ_Thủy uỷ quyền cho con gái là bà Nguyễn Thị Loan khiếu nại ngày 18/10/2009 đến ủy ban nhân dân huyện NS.
22/2014/GĐT-HC: Khiếu kiện quyết định hành chính về việc bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng Giám đốc thẩm Hành chính
- 1450
- 15
Khiếu kiện quyết định hành chính về việc bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng
Ngày 15/5/2006, ủy ban nhân dân huyện BC ban hành Quyết định số 2583/QD-UBND bồi thường cho hộ bà NĐ_Nguyễn Thị Ren như sau: Bồi thường, hỗ trợ thiệt hại về đất đối với diện tích 2.155,8m2 bị giải tỏa gồm một phần các thửa 816, 817, 818, 819, 1585, 939, 941; với số tiền là 1.057.154.035đ (đính kèm phương án bồi thường số 433/PABT-GGT ngày 17/4/2006). Bà NĐ_Nguyễn Thị Ren đã nhận toàn bộ số tiền là 1.057.154.035đ, nhưng vẫn khiếu nại yêu cầu bồi thường gấp 5 lần đất ở và hỗ trợ 25% đối vói toàn bộ diện tích 2.200,4m2 đất nông nghiệp xen kẽ khu dân cư.
Tiếng anh