- I. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
- 1. Phạm vi áp dụng là công ty nhà nước theo quy định tại
- a. Công ty nhà nước thực hiện cơ cấu lại theo quy định tại
- b. Công ty nhà nước thực hiện cơ cấu lại theo hình thức chuyển đổi sở hữu
- c. Công ty nhà nước thực hiện cơ cấu lại theo các hình thức tổ chức lại
- d. Công ty nhà nước, công ty thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng công ty thực hiện phá sản, giải th
- đ. Công ty nhà nước; công ty thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng công ty chuyển thành đơn vị sự nghiệp
- e. Công ty thành viên do công ty nhà nước nắm giữ toàn bộ vốn điều lệ của Tổng công ty hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con thực hiện cơ cấu lại theo quy định tại các tiết a, b, d và đ nói tại điểm 1 này
- f. Nông trường, lâm trường quốc doanh sắp xếp lại theo Nghị quyết số 28/NQ-TW ngày 16/6/2003 của Bộ Chính trị về tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển nông, lâm trường quốc doanh
- g. Công ty nhà nước thực hiện các hình thức khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định
- h. Công ty nhà nước thuộc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bộ trưởng Bộ quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật của ngành nghề kinh doanh chính quyết định thành lập chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc chuyển thành công ty cổ phần hoạt động theo Luật Doanh nghiệp
- 2. Các đơn vị thực hiện các biện pháp cơ cấu lại theo quy định tại điểm 1 nêu trên được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc xác nhận phương án sắp xếp lại lao động do cơ cấu lại trong giai đoạn từ ngày 26/4/2002
- 3. Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án cơ cấu lại đơn vị là cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập, tổ chức lại, sáp nhập, hợp nhất; quyết định chuyển đổi và đa dạng hóa sở hữu, quản lý, được thực hiện theo quy định hiện hành. Đối với đơn vị bị giải thể, phá sản không duyệt phương án cơ cấu lại mà căn cứ quyết định giải thể hoặc tuyên bố phá sản đơn vị của cơ quan có thẩm quyền.
- 4. Người lao động dôi dư thực hiện hợp đồng lao động không xác định thời hạn quy định tại đã được sửa đổi, bổ sung bao gồm cả người lao động dôi dư được tuyển dụng vào làm việc tại đơn vị trước ngày 30/8/1990 (thời điểm có hiệu lực thi hành Pháp lệnh hợp đồng lao động) nhưng cho đến tại thời điểm sắp xếp lại vẫn chưa thực hiện ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản
- 5. Người lao động có tên trong danh sách thường xuyên của đơn vị quy định tại đã được sửa đổi, bổ sung là người lao động được tuyển dụng vào làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng mà tại thời điểm sắp xếp lại đơn vị, người lao động và người sử dụng lao động chưa chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động
- 6. Thời điểm tuyển dụng đối với người lao động theo quy định tại đã được sửa đổi, bổ sung được quy định cụ thể như sau
- 7. Đối với người lao động hoặc cán bộ, công chức, viên chức tại đơn vị sự nghiệp thuộc Tổng công ty thuộc đối tượng áp dụng theo Nghị định số 41/2002/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung như quy định đối với người lao động dôi dư tại công ty nhà nước khi thực hiện các biện pháp cơ cấu lại, nếu thời điểm tuyển dụng vào khu vực nhà nước trước ngày 21/4/1998. Cán bộ, công chức, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp thuộc Tổng công ty được hưởng chế độ như người lao động đang thực hiện lại hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
- 8. Đối với người lao động thực hiện giao đất, giao rừng của nông, lâm trường quốc doanh nếu thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động được giải quyết theo quy định tại và các văn bản hướng dẫn được lập theo (mẫu số 10b kèm theo Thông tư này
- II. CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG DÔI DƯ
- 1. Chính sách đối với người lao động dôi dư đang thực hiện hợp lao động không xác định thời hạn
- a. Người lao động đủ 55 tuổi đến dưới 60 tuổi đối với nam, đủ 50 tuổi đến dưới 55 tuổi đối với nữ, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên được nghỉ hưu, không phải trừ phần trăm lương hưu do nghỉ hưu trước tuổi theo quy định của Điều lệ Bảo hiểm xã hội, ngoài ra còn được hưởng thêm các khoản trợ cấp sau:
- b. Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định của Bộ luật Lao động, nhưng còn thiếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội một lần cho những tháng còn thiếu với mức 15% tiền lương tháng tại thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu và giải quyết nghỉ hưu theo chế độ hiện hành, bao gồm các trường hợp sau:
- c. Người lao động dôi dư không thuộc đối tượng quy định tại tiết a và tiết b điểm 1 nêu trên, thực hiện chấp dứt hợp đồng lao động và hưởng chế độ như sau:
- 2. Chính sách đối với người lao động dôi dư thực hiện hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng quy định tại đã được sửa đổi, bổ sung nay quy định cụ thể như sau
- a. Được trợ cấp mất việc làm cứ mỗi năm thực tế làm việc trong khu vực Nhà nước là 01 tháng tiền lương cấp bậc, chức vụ và phụ cấp lương (nếu có)
- b. Được trợ cấp 70% tiền lương cấp bậc, chức vụ và phụ cấp lương (nếu có) cho những tháng còn lại chưa thực hiện hết hợp đồng lao động đã giao kết, nhưng tối đa không quá 12 tháng.
- c. Người lao động còn thiếu tối đa 5 năm tuổi nghỉ hưu theo quy định của Bộ luật Lao động (nam đủ 55 tuổi đến dưới 60 tuổi, nữ đủ 50 tuổi đến dưới 55 tuổi) và đã đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần, theo quy định tại đã được sửa đổi, bổ sung, nay quy định cụ thể như sau
- 3. Người lao động đã nhận chế độ trợ cấp mất việc làm theo quy định tại đã được sửa đổi, bổ sung nếu được tái tuyển dụng vào công ty đã cho thôi việc hoặc các công ty, cơ quan khác thuộc khu vực nhà nước hoặc được nông, lâm trường giao đất, giao rừng thì phải hoàn trả số tiền trợ cấp theo quy định tại đã được sửa đổi, bổ sung được cụ thể như sau
- III. NGUỒN KINH PHÍ CHI TRẢ:
- IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
- 1. Trách nhiệm của đơn vị:
- 2. Trách nhiệm của người lao động khi học nghề và cơ sở dạy nghề:
- 3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:
- 4. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội đối với người lao động dôi dư theo đúng quy định tại Thông tư hướng dẫn này và các quy định hiện hành.
- 5. Trách nhiệm của các Bộ; cơ quan ngang Bộ; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Hội đồng quản trị Tổng công ty 91:
- FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
Mẫu số 9 tại File này được đính chính bởi Điểm 2 Công văn số 4235/LĐTBXH-LĐVL có hiệu lực từ ngày 06/12/2004
Mẫu số 10 tại File này được đính chính bởi Điểm 3 Công văn số 4235/LĐTBXH-LĐVL có hiệu lực từ ngày 06/12/2004
Mẫu số 9 và mẫu số 10 tại File này được sửa đổi bởi Điểm 3 Thông tư 18/2005/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 08/06/2005
File này được bổ sung bởi bởi Điểm 3 Thông tư 18/2005/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 08/06/2005
Thông tư số 19/2004/TT-BLĐTBXH ngày 22/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội Hướng dẫn thi hành Nghị định 41/2002/NĐ-CP về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước đã được sửa đổi tại Nghị định 155/2004/NĐ-CP (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 19/2004/TT-BLĐTBXH
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
- Ngày ban hành: 22-11-2004
- Ngày có hiệu lực: 18-12-2004
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 08-06-2005
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 13-03-2007
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 03-06-2015
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 3819 ngày (10 năm 5 tháng 19 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 03-06-2015
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh