- THÔNG TƯ VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN LẬP, CHỈNH LÝ, QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH
- I. QUY ĐỊNH CHUNG
- 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
- 2. Nội dung hồ sơ địa chính
- 3. Thửa đất
- 4. Các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất
- 5. Nguyên tắc lập hồ sơ địa chính
- II. MẪU HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH VÀ CÁC VĂN BẢN ÁP DỤNG TRONG VIỆC THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
- 1. Mẫu hồ sơ địa chính
- 2. Mẫu văn bản áp dụng trong việc thực hiện thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất
- 3. Mẫu giấy tờ áp dụng trong việc thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, thu hồi đất
- 4. Mẫu giấy tờ áp dụng trong việc cung cấp, báo cáo thông tin đất đai từ hồ sơ địa chính
- III. LẬp hỒ sƠ ĐỊa chÍnh
- 1. Bản đồ địa chính
- 2. Sổ mục kê đất đai
- 3. Sổ địa chính
- 4. Sổ theo dõi biến động đất đai
- 5. Trách nhiệm lập và nghiệm thu hồ sơ địa chính
- IV. ChỈnh lý hỒ sƠ ĐỊa chÍnh
- 1. Trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính
- 2. Căn cứ để chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính
- 3. Chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính gốc đối với trường hợp không tạo thửa đất mới
- 4. Chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính gốc đối với trường hợp có tạo thửa đất mới từ đất chưa sử dụng hoặc từ đất đã thu hồi
- 5. Chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính gốc đối với trường hợp có tạo thửa đất mới do tách thửa hoặc hợp thửa
- 6. Chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính gốc đối với trường hợp thu hồi đất
- 7. Chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính gốc đối với trường hợp xây dựng đường giao thông, hệ thống thủy lợi theo tuyến, các công trình khác theo tuyến
- 8. Việc chỉnh lý, cập nhật bản sao hồ sơ địa chính
- 9. Kiểm tra việc chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính
- 10. Biên tập lại bản đồ địa chính
- 11. Thời hạn thực hiện chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính
- 12. Chỉnh lý hồ sơ địa chính do thành lập đơn vị hành chính mới hoặc điều chỉnh địa giới hành chính các cấp
- 13. Chỉnh lý hồ sơ địa chính đối với trường hợp lập mới bản đồ địa chính
- 14. Chỉnh lý hồ sơ địa chính đối với trường hợp thực hiện chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp theo chủ trương "dồn điền đổi thửa"
- V. QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH
- 1. Trách nhiệm quản lý hồ sơ địa chính
- 2. Phân loại, sắp xếp hồ sơ địa chính
- 3. Bảo quản hồ sơ địa chính
- 4. Thời hạn bảo quản hồ sơ địa chính
- 5. Tổng hợp báo cáo tình hình lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- VI. LẬP VÀ CHỈNH LÝ, QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH DẠNG SỐ
- 1. Hồ sơ địa chính dạng số
- 2. Trách nhiệm lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính dạng số
- 3. Điều kiện lập hồ sơ địa chính dạng số thay thế cho hồ sơ địa chính trên giấy
- 4. Nội dung việc lập, quản lý và khai thác hệ thống thông tin đất đai
- 5. Yêu cầu đối với phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu đất đai
- 6. Yêu cầu đối với việc nhập dữ liệu đất đai
- 7. Mối quan hệ giữa hồ sơ địa chính trên giấy và hồ sơ địa chính dạng số
- VII. CUNG CẤP THÔNG TIN ĐẤT ĐAI TỪ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH
- 1. Hình thức, đối tượng được cung cấp dịch vụ thông tin đất đai từ hồ sơ địa chính
- 2. Trách nhiệm cung cấp thông tin đất đai
- 3. Tiền trả cho việc cung cấp thông tin đất đai
- 4. Thủ tục cung cấp thông tin đất đai
- 5. Việc cung cấp thông tin đất đai dưới hình thức tổng hợp thông tin
- 6. Việc cung cấp dịch vụ thông tin đất đai dưới hình thức sao thông tin hồ sơ địa chính vào thiết bị nhớ của máy tính
- VIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- 1. Trách nhiệm thực hiện
- 2. Hiệu lực thi hành
- FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 29/2004/TT-BTNMT
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Ngày ban hành: 01-11-2004
- Ngày có hiệu lực: 01-12-2004
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 22-09-2007
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 1025 ngày (2 năm 9 tháng 25 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 22-09-2007
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh