- THÔNG TƯ ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TƯ SỐ 128/2003/TT-BTC NGÀY 22/12/2003 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 164/2003/NĐ-CP NGÀY 22/12/2003
- 1. Đoạn thứ hai, mục III, phần C được sửa đổi như sau:
- 2. Tại tiết 2.1.b, Điểm 2, Mục VII, phần C thay thế cụm từ "tờ khai thuế theo mẫu số 02D/TNDN" bằng cụm từ " tờ khai thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất (mẫu số 02C/TNDN) ".
- 3. Bổ sung tiết 5.3 vào Điểm 5, mục II, phần D như sau:
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Công văn 11684/BTC-TCT năm 2005 có hiệu lực từ ngày 16/9/2005
- 4. Gạch đầu dòng thứ nhất, Điểm 2, Mục I, phần E được sửa đổi như sau:
- 5. Mục II, phần E được sửa đổi, bổ sung như sau:
- 6. Mục III, phần E được sửa đổi, bổ sung như sau:
- 7. Điểm 1, Mục IV, Phần E được sửa đổi, bổ sung như sau:
- 8. Điểm 3, Phần I "Tổ chức thực hiện" được bổ sung như sau:
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Công văn số 96 TCT/ĐTNN năm 2005 có hiệu lực từ ngày 10/01/2005
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Công văn 11684/BTC-TCT năm 2005 có hiệu lực từ ngày 16/9/2005
"Chính sách ưu đãi thuế TNDN" tại điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Công văn 623/TC-CST năm 2005 có hiệu lực từ ngày 18/01/2005 - 9. Sửa đổi một số mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư số 128/2003/TT-BTC như sau:
- 10. Tổ chức thực hiện
- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
Mẫu tờ khai này bị thay thế bởi Thông tư 128/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 27/01/2005
- PHỤ LỤC SỐ 1 Chuyển lỗ theo quy định tại Điều 46 Nghị định số 164/2003/NĐ-CP
- PHỤ LỤC SỐ 2 Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp phát sinh trong kỳ tính thuế
- PHỤ LỤC SỐ 3 Miễn, giảm thuế TNDN đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư và cơ sở kinh doanh di chuyển địa điểm theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 164/2003/NĐ-CP
- PHỤ LỤC SỐ 4 Miễn, giảm TNDN đối với cơ sở kinh doanh hoạt động trong các khu kinh tế; cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư;cơ sở khám chữa bệnh, giáo dục, đào tạo và nghiên cứu khoa học có vốn đầu tư nước ngoài mới
- PHỤ LỤC SỐ 5 Miễn, giảm thuế TNDN đối với cơ sở kinh doanh đầu tư xây dựng dây chuyền
- PHỤ LỤC SỐ 6 Miễn, giảm thuế TNDN đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu
- PHỤ LỤC SỐ 7 Miễn thuế TNDN đối với phần thu nhập từ hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ theo quy định tại khoản 1, Điều 40 Nghị định số 164/2003/NĐ-CP
- PHỤ LỤC SỐ 8 Miễn thuế TNDN đối với phần thu nhập từ doanh thu bán sản phẩm sản xuất thử, sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại Việt nam theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 40 Nghị định số 164/2003/NĐ-CP.
- PHỤ LỤC SỐ 9 Miễn thuế TNDN đối với phần thu nhập từ các hợp đồng dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp theo quy định tại khoản 4, Điều 40 Nghị định số 164/2003/NĐ-CP.
- PHỤ LỤC SỐ 10 Miễn thuế TNDN đối với phần thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của cơ sở kinh doanh dành riêng cho lao động là người tàn tật và phần thu từ hoạt động dạy nghề cho người tàn tật, người dân tộc thiểu số, trẻ em hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội theo quy định tại khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 40 Nghị định số 164/2003/NĐ-CP.
- PHỤ LỤC SỐ 11 Miễn thuế TNDN cho Nhà đầu tư góp vốn dưới các hình thức bằng sáng chế, bí quyết kỹ thuật quy trình công nghệ, dịch vụ kỹ thuật và giảm thuế TNDN cho phần thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài cho các doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam quy định tại Điều 43, Điều 44 của Nghị định số 164/2003/NĐ-CP.
- PHỤ LỤC SỐ 12 Giảm thuế TNDN đối với cơ sở kinh doanh hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng nhiều lao động nữ theo quy định tại Điều 45 của Nghị định số 164/2003/NĐ-CP.
- PHỤ LỤC SỐ 13 Số thuế TNDN đã nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳ tính thuế
- HƯỚNG DẪN LẬP TỜ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
Nội dung này bị thay thế bởi Thông tư 128/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 27/01/2005
- I. Nguyên tắc cần tuân thủ khi lập Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp:
- II. Nội dung và phương pháp ghi các số liệu vào các chỉ tiêu của Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
- A. Kết quả kinh doanh theo báo cáo tài chính:
- 1. Doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ (Mã số A1)
- 2. Các khoản giảm trừ doanh thu (Mã số A5):
- 3. Doanh thu hoạt động tài chính (Mã số A10):
- 4. Chi phí sản xuất kinh doanh (Mã số A14):
- 5. Chi phí tài chính (Mã số A26):
- 6. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (Mã số A30):
- 7. Thu nhập khác (Mã số A32):
- 8. Chi phí khác (Mã số A40):
- 9. Lợi nhuận khác (Mã số A42);
- 10. Tổng lợi nhuận trước thuế (Mã số A43):
- B. Xác định thu nhập chịu thuế theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp:
- 1. Điều chỉnh tăng tổng lợi nhuận trước thuế (Mã số B1)
- 2. Điều chỉnh làm giảm tổng lợi nhuận trước thuế (Mã số B23):
- 3. Lỗ các năm trước chuyển sang (Mã số B29):
- 4.Tổng thu nhập chịu thuế (Mã số B31):
- C. Tỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu để tính thu nhập chịu thuế (Mã số C1):
- D. Xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế:
- Đ- Phụ lục và các tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế gửi kèm tờ khai:
Thông tư số 88/2004/TT-BTC ngày 01/09/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Sửa đổi Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 88/2004/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
- Ngày ban hành: 01-09-2004
- Ngày có hiệu lực: 04-01-2005
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 27-01-2005
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 18-12-2007
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 1078 ngày (2 năm 11 tháng 18 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 18-12-2007
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh