- I. QUI ĐỊNH CHUNG
- II. HƯỚNG DẪN KẾ TOÁN KHI CHUYỂN DNNN THÀNH CÔNG TY CỔ PHẦN
- A. KẾ TOÁN TẠI DNNN TRƯỚC KHI CHUYỂN THÀNH CÔNG TY CỔ PHẦN
- 1. Kế toán kết quả kiểm kê
- 2. Kế toán xử lý những vấn đề về tài chính trước khi xác định giá trị doanh nghiệp
- 3. Kế toán liên quan việc xử lý tài chính từ thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp đến thời điểm DNNN chính thức chuyển thành Công ty cổ phần
- 4. Bàn giao tài sản, nguồn vốn cho Công ty cổ phần
- B. KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỢC CHUYỂN ĐỔI TỪ DNNN
- 1. Mở sổ kế toán mới
- 2. Kế toán nhận bàn giao tài sản, nguồn vốn ở Công ty cổ phần
- 3. Kế toán thu hồi và nộp tiền bán cổ phần trả chậm
- 4. Kế toán ở Công ty cổ phần về tiền thu hộ nợ phải thu và tiền thu về bán tài sản giữ hộ Nhà nước
- 5. Báo cáo nợ phải thu và tài sản giữ hộ Nhà nước không tính vào giá trị doanh nghiệp, bàn giao cho Công ty mua bán, nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp
- 6. Báo cáo quyết toán nợ thu hộ và tài sản giữ hộ Nhà nước
- 7. Kế toán về bán cổ phiếu do Công ty cổ phần phát hành để huy động thêm vốn
- 8. Kế toán cổ phiếu mua lại
- 9. Kế toán chia cổ tức cho các cổ đông
- C. KẾ TOÁN TẠI TỔNG CÔNG TY, CÔNG TY CÓ ĐƠN VỊ THÀNH VIÊN, ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC ĐƯỢC CỔ PHẦN HOÁ
- 1. Khi nhận tài sản được loại trừ không tính vào giá trị doanh nghiệp của các đơn vị thành viên, đơn vị trực thuộc được cổ phần hoá của Tổng công ty, kế toán Tổng công ty, ghi:
- 2. Căn cứ vào chứng từ và báo cáo của các đơn vị được cổ phần hoá trực thuộc Tổng Công ty về tài sản được loại trừ không tính vào giá trị doanh nghiệp chuyển cho các đơn vị khác ngoài Tổng công ty, kế toán Tổng công ty, ghi:
- 3. Căn cứ vào chứng từ về giá trị tài sản được loại trừ không tính vào giá trị doanh nghiệp sau khi trừ (-) giá trị tài sản được loại trừ không tính vào giá trị doanh nghiệp nộp cho Tổng công ty và chuyển cho các đơn vị khác ngoài Tổng công ty được phản ánh ở Mục 1, 2 nói trên, kết quả tìm được kế toán Tổng công ty, ghi:
- 4. Căn cứ vào quyết định cổ phần hoá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các chứng từ, tài liệu kế toán có liên quan, kế toán xác định phần vốn Nhà nước bán cho các cổ đông để ghi giảm nguồn vốn kinh doanh, ghi:
- 5. Căn cứ vào hồ sơ, biên bản bàn giao tài sản, nguồn vốn cho Công ty cổ phần, kế toán xác định phần vốn của Nhà nước góp vào Công ty cổ phần, ghi:
- 6. Kế toán "Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hoá DNNN"
- III. KẾ TOÁN PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU ĐỂ HUY ĐỘNG THÊM VỐN
- IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
- Phụ lục số 01 CHI TIẾT TSCĐ ĐƯỢC TÍNH VÀO GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP BÀN GIAO CHO CÔNG TY CỔ PHẦN
- Phụ lục số 02 CHI TIẾT CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ NGẮN HẠN, DÀI HẠN ĐƯỢC TÍNH VÀO GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP BÀN GIAO CHO CÔNG TY CỔ PHẦN
- Phụ lục số 03 CHI TIẾT HÀNG TỒN KHO ĐƯỢC TÍNH VÀO GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP BÀN GIAO CHO CÔNG TY CỔ PHẦN
- Phụ lục số 04 CHI TIẾT NỢ PHẢI THU ĐƯỢC TÍNH VÀO GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP BÀN GIAO CHO CÔNG TY CỔ PHẦN
- Phụ lục số 05 CHI TIẾT NỢ PHẢI THU CỔ PHẦN BÁN TRẢ CHẬM
- Phụ lục số 06 CHI TIẾT NỢ PHẢI TRẢ ĐƯỢC TÍNH VÀO GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP BÀN GIAO CHO CÔNG TY CỔ PHẦN
- Phụ lục số 07 CHI TIẾT VỐN GÓP CỔ PHẦN BÀN GIAO CHO CÔNG TY CỔ PHẦN
- Phụ lục số 08 CHI TIẾT NỢ PHẢI THU KHÔNG TÍNH VÀO GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP BÀN GIAO CHO CÔNG TY CỔ PHẦN, HOẶC CÔNG TY MUA, BÁN NỢ VÀ TÀI SẢN TỒN ĐỌNG CỦA DOANH NGHIỆP
- Phụ lục số 09 CHI TIẾT HÀNG TỒN KHO KHÔNG TÍNH VÀO GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP BÀN GIAO CHO CÔNG TY CỔ PHẦN, HOẶC CÔNG TY MUA, BÁN NỢ VÀ TÀI SẢN TỒN ĐỌNG CỦA DOANH NGHIỆP
- Phụ lục số 10 CHI TIẾT CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ NGẮN HẠN, DÀI HẠN KHÔNG TÍNH VÀO GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP BÀN GIAO CHO CÔNG TY CỔ PHẦN, HOẶC CÔNG TY MUA, BÁN NỢ VÀ TÀI SẢN TỒN ĐỌNG CỦA DOANH NGHIỆP
- Phụ lục số 11 CHI TIẾT TSCĐ KHÔNG TÍNH VÀO GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP BÀN GIAO CHO CÔNG TY CỔ PHẦN, HOẶC CÔNG TY MUA, BÁN NỢ VÀ TÀI SẢN TỒN ĐỌNG CỦA DOANH NGHIỆP
- Phụ lục số 12 BÁO CÁO QUYẾT TOÁN NỢ THU HỘ VÀ TÀI SẢN GIỮ HỘ NHÀ NƯỚC
Thông tư số 40/2004/TT-BTC ngày 13/05/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn kế toán khi chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 40/2004/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
- Ngày ban hành: 13-05-2004
- Ngày có hiệu lực: 11-06-2004
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 20-12-2008
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 1653 ngày (4 năm 6 tháng 13 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 20-12-2008
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh