cơ sở dữ liệu pháp lý

Thông tin văn bản
  • Thông tư số 08/2004/TT-BTC ngày 09/02/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định chương trình biểu diễn nghệ thuật (Văn bản hết hiệu lực)

  • Số hiệu văn bản: 08/2004/TT-BTC
  • Loại văn bản: Thông tư
  • Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
  • Ngày ban hành: 09-02-2004
  • Ngày có hiệu lực: 02-03-2004
  • Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 15-10-2013
  • Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
  • Thời gian duy trì hiệu lực: 3514 ngày (9 năm 7 tháng 19 ngày)
  • Ngày hết hiệu lực: 15-10-2013
  • Ngôn ngữ:
  • Định dạng văn bản hiện có:
Caselaw Việt Nam: “Kể từ ngày 15-10-2013, Thông tư số 08/2004/TT-BTC ngày 09/02/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định chương trình biểu diễn nghệ thuật (Văn bản hết hiệu lực) bị bãi bỏ, thay thế bởi Thông tư số 122/2013/TT-BTC ngày 28/08/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kịch bản phim, phim, chương trình nghệ thuật biểu diễn; lệ phí cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh sản xuất phim, cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh nước ngoài tại Việt Nam (Văn bản hết hiệu lực)”. Xem thêm Lược đồ.

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 08/2004/TT-BTC

Hà Nội, ngày 09 tháng 02 năm 2004

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH BIỂU DIỄN NGHỆ THUẬT

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 1/8/2003 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định chương trình biểu diễn nghệ thuật như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ MỨC THU PHÍ:

1. Đơn vị có chức năng tổ chức biểu diễn nghệ thuật khi đề nghị cấp "giấy phép công diễn chương trình, vở diễn" theo Quy chế hoạt động biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 32/1999/QĐ-BVHTT ngày 29/4/1999 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá- Thông tin, phải nộp phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn quy định của Thông tư này.

2. Không thu phí thẩm định đối với các chương trình, vở diễn phục vụ nhiệm vụ chính trị do các cơ quan chức năng quản lý nghệ thuật cho phép.

3. Mức thu phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn được quy định cụ thể tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư này.

II. TỔ CHỨC THU, NỘP PHÍ:

1. Việc tổ chức thu, nộp phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn phải tuân theo các quy định pháp luật hiện hành về phí thuộc ngân sách nhà nước.

2. Cơ quan thu phí là các cơ quan có trách nhiệm tổ chức việc thẩm định và xét duyệt các chương trình nghệ thuật biểu diễn, bao gồm:

- Cục nghệ thuật biểu diễn (Bộ Văn hoá Thông tin);

- Sở Văn hoá Thông tin các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

3. Cơ quan thu phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn có trách nhiệm:

a. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn theo đúng quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật về phí.

b. Đăng ký, kê khai thu, nộp, quyết toán phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn theo các quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.

III. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH BIỂU DIỄN NGHỆ THUẬT:

1. Cơ quan thu phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn được trích 90% số thu phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn để chi phí cho việc tổ chức thẩm định và thu phí.

Phần tiền thu phí còn lại (10% trên tổng số thu phí) nộp vào NSNN các cấp (cơ quan thu là Cục Nghệ thuật biểu diễn thì nộp vào Ngân sách Trung ương, cơ quan thu là Sở Văn hoá-Thông tin thì nộp vào ngân sách tỉnh) và ghi thu ngân sách tại tiểu mục 09: phí thẩm định văn hoá phẩm, mục 039: phí thuộc lĩnh vực văn hoá, xã hội.

2. Cơ quan thu phí được sử dụng phần thu phí trích để lại đơn vị quy định tại điểm 1, mục III của Thông tư này để chi cho các nội dung sau:

- Chi trả thù lao cho các thành viên và thư ký Hội đồng thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn;

- Chi phí cho công tác quản lý thu, nộp phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn;

- Bổ sung kinh phí chi thường xuyên và mua sắm, sửa chữa nhỏ của đơn vị.

3. Cơ quan thu phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn có trách nhiệm lập kế hoạch thu phí để chi cho các mục đích nêu tại điểm 2, mục III của Thông tư này và tổng hợp chung vào dự toán ngân sách hàng năm của đơn vị; quản lý chặt chẽ khoản phí trích để lại nhằm sử dụng chi cho các mục đích chi trên; thực hiện công tác kế toán, quyết toán các khoản thu-chi có liên quan đến thu phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn theo quy định pháp luật hiện hành.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo. Những quy định đã ban hành về phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn mà trái với Thông tư này đều hết hiệu lực thi hành.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết.

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
THỨ TRƯỞNG




Trương Chí Trung

 

BIỂU MỨC THU PHÍ THẨM ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH NGHỆ THUẬT BIỂU DIỄN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2004/TT-BTC ngày 9/2/2004 của Bộ Tài chính)

STT

Độ dài thời gian của một chương trình (vở diễn) biểu diễn nghệ thuật

Mức thu phí

(đ/chương trình, vở diễn)

1

đến 50 phút

300.000

2

51 - 100 phút

600.000

3

101 - 150 phút

900.000

4

trên 150 phút

900.000 + Mức phí tăng thêm

Trong đó:

- Mức phí tăng thêm được xác định như sau: từ phút 151 trở đi cứ 25 phút tăng thêm (nếu không đủ thì làm tròn) thời lượng của chương trình, vở diễn thì cộng thêm 150.000đ.

- Mức thu phí thẩm định chương trình nhạc không lời, múa, bằng 50% mức phí quy định theo độ dài thời gian chương trình, vở diễn nêu tại biểu trên.

- Mức thu phí thẩm định các chương trình, vở diễn có mục đích từ thiện, nhân đạo bằng 50% mức phí quy định theo độ dài thời gian chương trình, vở diễn nêu tại biểu trên.

- Các chương trình, vở diễn có những vấn đề cần phải sửa chữa, thẩm định lại thì mức thu phí thẩm định chương trình, vở diễn lần sau bằng 50% mức thu phí thẩm định lần đầu.