- THÔNG TƯ CỦA BỘ Y TẾ SỐ 01/2004/TT-BYT NGÀY 06 THÁNG 01 NĂM 2004 HƯỚNG DẪN VỀ HÀNH NGHỀ Y, DƯỢC TƯ NHÂN
- CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1 Cá nhân, tổ chức trong nước và cá nhân, tổ chức nước ngoài có đủ điều kiện theo quy định của Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân, Nghị định số 103/2003/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2003 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân (sau đây gọi tắt là Nghị định số 103/2003/NĐ-CP) và của Thông tư này được hành nghề y, dược tư nhân.
- Điều 2 Chứng chỉ hành nghề y, dược tư nhân là văn bản do Bộ Y tế hoặc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Sở Y tế) cấp cho cá nhân có đủ điều kiện theo quy định của Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân, Nghị định số 103/2003/NĐ-CP và của Thông tư này để đăng ký hành nghề y, dược tư nhân.
- Điều 3 Chứng chỉ hành nghề y, dược tư nhân có các loại sau:
- Điều 4. Chứng chỉ hành nghề y, dược tư nhân chỉ cấp cho cá nhân, không cấp cho tổ chức. Mỗi cá nhân chỉ được cấp một Chứng chỉ hành nghề để làm người đứng đầu hoặc người quản lý chuyên môn của một hình thức tổ chức hành nghề.
- Điều 5. Chứng chỉ hành nghề, Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y, dược tư nhân có giá trị 5 năm kể từ ngày cấp. Trước khi hết hạn 3 tháng, nếu muốn tiếp tục hành nghề thì cá nhân, tổ chức phải làm thủ tục đề nghị gia hạn tại cơ quan quản lý nhà nước về y tế có thẩm quyền đã cấp.
- Điều 6 Người hành nghề y, dược tư nhân thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại các Điều 18, 23, 28, 32, 36 của Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân và có trách nhiệm thực hiện đúng quy chế về chuyên môn y, dược. Trong quá trình hành nghề, người hành nghề phải tiếp tục học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nắm vững các quy chế của ngành, pháp luật của Nhà nước.
- Điều 7 Các cơ sở hành nghề y, dược tư nhân phải có đủ người làm công việc chuyên môn phù hợp với phạm vi hành nghề. Người làm công việc chuyên môn trong các cơ sở hành nghề y, dược tư nhân theo quy định tại Thông tư này phải:
- Điều 8 Các cơ sở hành nghề y, dược tư nhân có trách nhiệm thực hiện đúng quy định của pháp luật về quảng cáo.
- CHƯƠNG II HÀNH NGHỀ Y, DƯỢC TƯ NHÂN
- Điều 9 Cán bộ, công chức, người đang làm việc tại các cơ sở y, dược của nhà nước chỉ được cấp Chứng chỉ hành nghề y, dược tư nhân để làm người đứng đầu của một trong các hình thức tổ chức hành nghề đăng ký hộ kinh doanh cá thể như sau:
- MỤC A CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ Y TƯ NHÂN
- Điều 10 Các hình thức tổ chức hành nghề y tư nhân bao gồm:
- I. CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ KHÁM, CHỮA BỆNH
- Điều 11 Điều kiện chung:
- Điều 12 Điều kiện cụ thể:
- II. CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ Y TẾ
- Điều 13. Ngoài các điều kiện chung quy định tại các khoản 1, điểm a, b, c khoản 2, khoản 3, 4, 5 Điều 11 của Thông tư này, người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ y tế theo các hình thức tổ chức hành nghề quy định tại khoản 5 Điều 10 của Thông tư này phải có thời gian thực hành từ 2 năm trở lên tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và đảm bảo các điều kiện cụ thể sau:
- MỤC B CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN TƯ NHÂN
- Điều 14 Hình thức tổ chức hành nghề y dược học cổ truyền tư nhân bao gồm:
- Điều 15 Điều kiện chung:
- Điều 16 Điều kiện cụ thể:
- MỤC C CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ DƯỢC
- Điều 17 Hình thức tổ chức hành nghề dược tư nhân bao gồm:
- Điều 18 Điều kiện chung:
- Điều 19 Điều kiện cụ thể:
- MỤC D CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ VẮC XIN, SINH PHẨM Y TẾ
- Điều 20. Hình thức tổ chức hành nghề vắc xin, sinh phẩm y tế tư nhân bao gồm:
- Điều 21. Điều kiện chung:
- Điều 22 Người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề vắc xin, sinh phẩm y tế tư nhân phải đảm bảo các điều kiện chung theo quy định tại Điều 21 của Thông tư này và các điều kiện cụ thể sau:
- CHƯƠNG III ĐIỀU KIỆN VÀ PHẠM VI HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN CỦA CÁC CƠ SỞ HÀNH NGHỀ Y, DƯỢC TƯ NHÂN
- MỤC A CƠ SỞ HÀNH NGHỀ Y TƯ NHÂN
- Điều 23 Điều kiện về nhân sự, cơ sở vật chất của bệnh viện:
- Điều 24 Điều kiện về nhân sự và cơ sở vật chất của Phòng khám đa khoa:
- Điều 25. Phòng khám nội gồm các loại:
- Điều 26. Điều kiện về nhân sự và cơ sở vật chất của Phòng khám chuyên khoa ngoại:
- Điều 27. Điều kiện về nhân sự và cơ sở vật chất của Phòng khám chuyên khoa phụ sản - kế hoạch hóa gia đình:
- Điều 28 Điều kiện về nhân sự và cơ sở vật chất của Phòng khám chuyên khoa Răng - Hàm - Mặt:
- Điều 29 Điều kiện về nhân sự và cơ sở vật chất của Phòng khám chuyên khoa Tai - Mũi - Họng:
- Điều 30 Điều kiện về nhân sự và cơ sở vật chất của Phòng khám chuyên khoa Mắt:
- Điều 31 Điều kiện về nhân sự và cơ sở vật chất của Phòng khám giải phẫu thẩm mỹ:
- Điều 32 Điều kiện về nhân sự và cơ sở vật chất của Phòng khám điều dưỡng và phục hồi chức năng:
- Điều 33 Điều kiện về nhân sự và cơ sở vật chất của Phòng khám chẩn đoán hình ảnh:
- Điều 34 Điều kiện về nhân sự và cơ sở vật chất của Phòng xét nghiệm:
- Điều 35 Điều kiện về nhân sự và cơ sở vật chất của Nhà hộ sinh.
- Điều 36 Điều kiện về nhân sự và cơ sở vật chất của cơ sở dịch vụ y tế:
- MỤC B CƠ SỞ HÀNH NGHỀ Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN TƯ NHÂN
- Điều 37. Điều kiện, phạm vi chuyên môn hành nghề của Bệnh viện y học cổ truyền.
- Điều 38. Điều kiện và phạm vi hành nghề đối với Trung tâm kế thừa, ứng dụng y học cổ truyền (sau đây gọi tắt là Trung tâm y học cổ truyền):
- Điều 39. Điều kiện và phạm vi hành nghề đối với phòng chẩn trị y học cổ truyền đăng ký theo Luật Doanh nghiệp:
- Điều 40. Điều kiện và phạm vi hành nghề đối với phòng chẩn trị y học cổ truyền đăng ký theo hộ kinh doanh cá thể:
- Điều 41. Điều kiện và phạm vi hành nghề đối với cơ sở dịch vụ điều trị, điều dưỡng, phục hồi sức khỏe bằng châm cứu, xoa bóp day ấn huyệt, dưỡng sinh, khí công, xông hơi thuốc y học cổ truyền.
- Điều 42. Điều kiện và phạm vi hành nghề đối với cơ sở kinh doanh dược liệu chưa bào chế (dược liệu sống) đăng ký theo hộ kinh doanh cá thể.
- Điều 43. Điều kiện và phạm vi hành nghề đối với cơ sở kinh doanh thuốc phiến đăng ký theo hộ kinh doanh cá thể.
- Điều 44. Điều kiện và phạm vi hành nghề đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thuốc thành phẩm y học cổ truyền đăng ký theo hộ kinh doanh cá thể.
- Điều 45. Điều kiện và phạm vi hành nghề đối với đại lý bán thuốc thành phẩm y học cổ truyền.
- MỤC C CƠ SỞ HÀNH NGHỀ DƯỢC TƯ NHÂN
- Điều 46. Điều kiện và phạm vi hành nghề của cơ sở bán lẻ thuốc:
- Điều 47. Điều kiện và phạm vi hành nghề của cơ sở bán buôn thuốc:
- Điều 48. Điều kiện và phạm vi hành nghề của cơ sở sản xuất thuốc:
- Điều 49 Cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu thuốc:
- Điều 50 Điều kiện và phạm vi hành nghề đối với cơ sở bảo quản, kiểm nghiệm thuốc.
- Điều 51. Cấm các hành vi sau:
- Điều 52. Một số quy định về thực hành nghề nghiệp đối với cơ sở hành nghề dược
- MỤC D CƠ SỞ HÀNH NGHỀ VẮC XIN, SINH PHẨM Y TẾ TƯ NHÂN
- Điều 53. Điều kiện và phạm vi hành nghề của doanh nghiệp sản xuất vắc xin, sinh phẩm y tế:
- Điều 54. Điều kiện và phạm vi hành nghề của doanh nghiệp kinh doanh vắc xin, sinh phẩm y tế (không sản xuất vắc xin, sinh phẩm y tế):
- Điều 55. Điều kiện và phạm vi hành nghề của cơ sở kiểm nghiệm vắc xin, sinh phẩm:
- Điều 56. Điều kiện và phạm vi hành nghề của Cơ sở bảo quản vắc xin, sinh phẩm:
- Điều 57. Điều kiện và phạm vi hành nghề của đại lý bán vắc xin, sinh phẩm y tế:
- Điều 58. Doanh nghiệp kinh doanh dược được phép buôn bán (không sản xuất) vắc xin, sinh phẩm y tế nếu có đủ các điều kiện sau:
- MỤC Đ CƠ SỞ HÀNH NGHỀ TRANG THIẾT BỊ Y TẾ TƯ NHÂN
- Điều 59. Phạm vi hành nghề của các cơ sở kinh doanh trang thiết bị y tế bao gồm việc kinh doanh các loại máy, thiết bị, dụng cụ, vật tư, phương tiện vận chuyển chuyên dụng phục vụ cho công tác khám chữa bệnh, cụ thể như sau:
- Điều 60. Điều kiện và phạm vi hành nghề đối với từng loại hình thức tổ chức trang thiết bị y tế tư nhân.
- CHƯƠNG IV ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ Y, DƯỢC TƯ NHÂN TẠI VIỆT NAM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI, NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI
- Điều 61 Tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được đầu tư vào lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh (kể cả khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền), dược, vắc xin, sinh phẩm y tế, trang thiết bị y tế tại Việt Nam theo các hình thức đầu tư được quy định tại Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam như sau:
- Điều 62. Điều kiện để Bộ Y tế cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y, dược tư nhân cho các cơ sở y, dược có vốn đầu tư nước ngoài:
- CHƯƠNG V HỒ SƠ, THỦ TỤC, THẨM QUYỀN CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ, GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ Y, DƯỢC TƯ NHÂN
- Điều 63 Việc đăng ký kinh doanh của các cơ sở hành nghề y, dược tư nhân được thực hiện theo quy định của pháp luật.
- MỤC A HỒ SƠ, THỦ TỤC, THẨM QUYỀN CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ Y DƯỢC
- Điều 64. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn Chứng chỉ hành nghề gồm:
- Điều 65. Thủ tục cấp, gia hạn Chứng chỉ hành nghề y, dược tư nhân được quy định như sau:
- Điều 66. Thẩm quyền cấp, gia hạn Chứng chỉ hành nghề y, y dược học cổ truyền, dược, vắc xin, sinh phẩm y tế tư nhân được quy định như sau:
- MỤC B HỒ SƠ THỦ TỤC, THẨM QUYỀN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ Y DƯỢC TƯ NHÂN
- Điều 67. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y, dược tư nhân:
- Điều 68 Thủ tục cấp, gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y, dược tư nhân được quy định như sau:
- Điều 69 Thẩm quyền cấp, gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y, dược tư nhân được quy định như sau:
- Điều 70 Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y dược tư nhân được gửi và lưu như sau: Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y dược tư nhân do Bộ trưởng Bộ Y tế cấp hoặc do Giám đốc Sở Y tế cấp được làm thành 2 bản: 1 bản lưu tại Bộ Y tế (nếu do Bộ trưởng Bộ Y tế cấp) hoặc Sở Y tế (nếu do Giám đốc Sở Y tế cấp), 1 bản cho cơ sở đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y dược tư nhân.
- Điều 71 Việc thẩm định điều kiện của cơ sở hành nghề y, dược tư nhân phải tuân thủ đúng quy trình sau:
- MỤC C HỒ SƠ, THỦ TỤC VÀ THẨM QUYỀN CẤP PHÉP CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI CÁC CƠ SỞ Y, Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN TƯ NHÂN
- Điều 72 Hồ sơ, thủ tục:
- Điều 73 Thẩm quyền cho phép người nước ngoài làm công việc chuyên môn trong các cơ sở y, y dược học cổ truyền tư nhân.
- MỤC D THU HỒI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ, GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ Y, DƯỢC TƯ NHÂN
- Điều 74 Chứng chỉ hành nghề y, dược tư nhân bị thu hồi trong những trường hợp sau:
- Điều 75 Giấy phép cấp cho người nước ngoài làm công việc chuyên môn tại các cơ sở hành nghề y, dược tư nhân bị thu hồi trong trường hợp người đó bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt
- CHƯƠNG VI KIỂM TRA, THANH TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
- Điều 76 Vụ Điều trị, Vụ Y học cổ truyền, Vụ Trang thiết bị và công trình y tế, Cục Quản lý dược Việt Nam, Cục Y tế dự phòng và phòng chống HIV/AIDS trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với các Vụ, Cục có liên quan, Thanh tra Bộ Y tế để kiểm tra, thanh tra hành nghề y, dược tư nhân trong phạm vi cả nước.
- Điều 77 Người vi phạm các quy định của Thông tư này, tùy mức độ và tính chất vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nêu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
- CHƯƠNG VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 78 Sở Y tế có trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hành nghề y, dược tư nhân trên địa bàn; hàng quý, hàng năm, Sở Y tế có trách nhiệm báo cáo Bộ Y tế về công tác quản lý hành nghề y, dược tư nhân. Trong công văn cần đề xuất các hình thức khen thưởng phù hợp đối với tổ chức, cá nhân hành nghề y, dược tư nhân có thành tích xuất sắc trong chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân (nếu có).
- Điều 79. Chứng chỉ hành nghề y, dược tư nhân chỉ có giá trị cho việc đăng ký kinh doanh. Trước khi tiến hành hoạt động, các cơ sở y, dược tư nhân phải làm thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề theo quy định tại Mục B Chương IV của Thông tư này. Các cơ sở y, dược tư nhân chỉ được hoạt động chuyên môn khi được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y, dược tư nhân.
- PHỤ LỤC 1 MẪU BẢN CAM KẾT
- PHỤ LỤC 2 PHIẾU TIẾP NHẬN HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ Y, DƯỢC TƯ NHÂN/ GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ Y, DƯỢC TƯ NHÂN
- PHỤ LỤC 3 MẪU CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ Y, DƯỢC TƯ NHÂN
- PHỤ LỤC 4 MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ Y, DƯỢC TƯ NHÂN
- PHỤ LỤC 5 NỘI DUNG BIÊN BẢN THẨM ĐỊNH CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ Y, DƯỢC TƯ NHÂN
- PHỤ LỤC 6 NỘI DUNG BIỂN HIỆU
Thông tư số 01/2004/TT-BYT ngày 06/01/2004 của Bộ trưởng Bộ Y tế Hướng dẫn về hành nghề y, dược tư nhân (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 01/2004/TT-BYT
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Y tế
- Ngày ban hành: 06-01-2004
- Ngày có hiệu lực: 14-02-2004
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 09-10-2004
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 06-04-2005
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 14-07-2007
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 1246 ngày (3 năm 5 tháng 1 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 14-07-2007
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Thông tư số 01/2004/TT-BYT ngày 06/01/2004 của Bộ trưởng Bộ Y tế Hướng dẫn về hành nghề y, dược tư nhân (Văn bản hết hiệu lực)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (7)
- Thông tư số 13/2002/TT-BYT ngày 13/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế Hướng dẫn điều kiện kinh doanh trang thiết bị y tế (Văn bản hết hiệu lực) (13-12-2002)
- Thông tư số 10/2002/TT-BYT ngày 04/07/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế Hướng dẫn về điều kiện hành nghề dược (Văn bản hết hiệu lực) (04-07-2002)
- Thông tư số 04/2002/TT-BYT ngày 29/05/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế Hướng dẫn việc xét cấp Chứng chỉ hành nghề y, dược (Văn bản hết hiệu lực) (29-05-2002)
- Thông tư số 10/2001/TT-BYT ngày 22/05/2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế Hướng dẫn việc đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực khám, chữa bệnh tại Việt Nam (Văn bản hết hiệu lực) (22-05-2001)
- Thông tư số 21/2000/TT-BYT ngày 21/12/2000 của Bộ trưởng Bộ Y tế Hướng dẫn điều kiện và phạm vi hành nghề Y tư nhân (Văn bản hết hiệu lực) (21-12-2000)
- Thông tư số 04/2000/TT-BYT ngày 09/03/2000 của Bộ trưởng Bộ Y tế Hướng dẫn Nghị định 11/1999/NĐ-CP về hàng hoá cấm lưu thông, dịch vụ thương mại cấm thực hiện, hàng hoá, dịch vụ thương mại hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực vắcxin, sinh phẩm (Văn bản hết hiệu lực) (09-03-2000)
- Thông tư số 13/1999/TT-BYT ngày 06/07/1999 của Bộ trưởng Bộ Y tế Thực hiện Pháp lệnh hành nghề Y dược tư nhân thuộc lĩnh vực hành nghề y, dược cổ truyền (Văn bản hết hiệu lực) (06-07-1999)
Văn bản bãi bỏ, thay thế (2)
- Thông tư số 07/2007/TT-BYT ngày 25/05/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế Hướng dẫn về hành nghề y, y học cổ truyền và trang thiết bị y tế tư nhân (Văn bản hết hiệu lực) (25-05-2007)
- Quyết định số 31/2008/QĐ-BYT ngày 22/08/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế Công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Y tế ban hành đến ngày 31 tháng 12 năm 2007 đã hết hiệu lực pháp luật (22-08-2008)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (2)
- Thông tư số 09/2004/TT-BYT ngày 14/09/2004 của Bộ trưởng Bộ Y tế Sửa đổi Thông tư 01/2004/TT-BYT hướng dẫn về hành nghề y, dược tư nhân (Văn bản hết hiệu lực) (14-09-2004)
- Thông tư số 07/2005/TT-BYT ngày 09/03/2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế Sửa đổi điểm thứ 2, khoản 8 Điều 79 Thông tư 01/2004/TT-BYT hướng dẫn về hành nghề y, dược tư nhân (Văn bản hết hiệu lực) (09-03-2005)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (1)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh