- A- NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- I- Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng được hưởng ưu đãi về thuế theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước, bao gồm:
- II- Các đối tượng nêu tại các điểm 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Mục I nêu trên (gọi chung là cơ sở sản xuất, kinh doanh) có dự án đầu tư (đối với doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hoá, giao, bán thì dự án đầu tư là phương án cổ phần hoá, giao, bán doanh nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt) đáp ứng các điều kiện về lao động, ngành, nghề thuộc các lĩnh vực được hưởng ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định tại hoặc dự án đầu tư theo hình thức BOT, BTO thì được hưởng ưu đãi về thuế, tiền sử dụng đất và tiền thuê đất (gọi chung là ưu đãi về thuế) theo hướng dẫn tại phần B Thông tư này khi
- B - CÁC ƯU ĐÃI VỀ THUẾ
- I- VỀ THUẾ SUẤT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP:
- II- VỀ THỜI GIAN VÀ MỨC MIỄN, GIẢM CÁC LOẠI THUẾ
- III- MIỄN, GIẢM TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT
- IV - MIỄN, GIẢM TIỀN THUÊ ĐẤT
- C - TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- I - ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT KINH DOANH
- II- ĐỐI VỚI CƠ QUAN THU THUẾ
- III- HIỆU LỰC THI HÀNH
Thông tư số 98/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn việc miễn thuế, giảm thuế cho các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo Nghị định 51/1999/NĐ-CP thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi năm 1998 (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 98/2002/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
- Ngày ban hành: 24-10-2002
- Ngày có hiệu lực: 08-11-2002
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 16-12-2003
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 01-01-2006
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 3: 15-02-2006
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 07-01-2019
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 5904 ngày (16 năm 2 tháng 4 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 07-01-2019
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh