- THÔNG TƯ
- PHẦN I HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
- I - QUY ĐỊNH CHUNG VỀ VIỆC ÁP DỤNG CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP VIỆT
- 1- Nguyên tắc áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt
- 2- Chứng từ kế toán
- 3- Tài khoản kế toán
- 4- Sổ kế toán
- 5- Báo cáo tài chính
- II - SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ TÀI KHOẢN
- 1- Không sử dụng TK 142 - Chi phí trả trước (1421 - Chi phí trả trước)
- 2- Bổ sung TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn
- 3- Bổ sung Tài khoản 158 - Hàng hoá Kho bảo thuế
- III - HƯỚNG DẪN KẾ TOÁN MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ KINH TẾ ĐẶC THÙ
- 1- Kế toán và xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái
- 2- Kế toán và xử lý các vấn đề có liên quan khi chuyển đổi đơn vị tiền tệ ghi sổ kế toán từ Đồng Việt
- 3- Chuyển đổi báo cáo tài chính theo yêu cầu của công ty mẹ
- 4- Kế toán lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, nợ phải thu khó đòi
- 5- Kế toán góp vốn kinh doanh
- 6- Kế toán chi phí thành lập, quyền sử dụng đất, chi phí đầu tư xây dựng, chi phí trước hoạt động, chi phí chạy thử, chi phí sản xuất thử
- 7- Ghi nhận vốn pháp định, đánh giá lại tài sản, bảo toàn vốn pháp định góp bằng đơn vị tiền nước ngoài
- 8- Kế toán các trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức đầu tư (gọi chung là tổ chức lại doanh nghiệp)
- 9- Kế toán đầu tư xây dựng, mua sắm TSCĐ trong hoạt động hợp tác kinh doanh và các hoạt động thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh
- 10- Kế toán về nghiệp vụ giao, nhận gia công sản phẩm trong hoạt động hợp đồng hợp tác kinh doanh
- 11- Kế toán doanh thu kinh doanh sân gôn; kinh doanh cơ sở hạ tầng, cho thuê tài sản nhiều năm (cho thuê hoạt động), uỷ thác nhập khẩu
- 12- Kế toán chia lợi nhuận
- 13- Kế toán thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp trong trường hợp tái đầu tư, thuế chuyển nhượng vốn góp
- 14- Về trích lập, sử dụng, quyết toán khoản trích trước chi phí trợ cấp thôi việc
- 15- Về phân bổ dần, trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ
- IV- BÁO CÁO TÀI CHÍNH
- PHẦN II QUY ĐỊNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN ĐỐI VỚI CƠ SỞ THƯỜNG TRÚ CỦA CÁC CÔNG TY NƯỚC NGOÀI ĐẶT TẠI VIỆT NAM VÀ NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI
- 1- Các nguyên tắc áp dụng chế độ kế toán
- 2- Chế độ kế toán áp dụng
- 3- Đăng ký chế độ kế toán áp dụng
- PHẦN III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- PHỤ LỤC 01 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
- PHỤ LỤC SỐ 02 BỔ SUNG, SỬA ĐỔI PHẦN I - LÃI, LỖ CỦA BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH - B02 - DN
- PHẦN MẪU BIỂU KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
- PHẦN GIẢI THÍCH MẪU BIỂU KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
- PHẦN I - LÃI, LỖ:
- PHẦN II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHĨA VỤ VỚI NHÀ NƯỚC
- PHẦN III
- PHỤ LỤC SỐ 03 Mẫu số B 03 - DN LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
- PHỤ LỤC SỐ 04 THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Thông tư số 55/2002/TT-BTC ngày 26/06/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam áp dụng cho doanh nghiệp, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động tại Việt Nam (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 55/2002/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
- Ngày ban hành: 26-06-2002
- Ngày có hiệu lực: 01-01-2002
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 14-02-2010
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 2966 ngày (8 năm 1 tháng 16 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 14-02-2010
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh