- THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 42/2002/TT-BTC NGÀY 7 THÁNG 5 NĂM 2002 HƯỚNG DẪN MỘT SỐ ĐIỂM QUI CHẾ THÀNH LẬP, TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ BẢO LÃNH TÍN DỤNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 193/2001/QĐ-TTG NGÀY 20/12/2001 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
- Chương 1 TỔ CHỨC, ĐIỀU HÀNH QUỸ BẢO LÃNH TÍN DỤNG
- 1. Điều kiện để được thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng
- 2. Trình tự thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng
- 3. Điều kiện tiến hành hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng
- 4. Điều hành tác nghiệp Quỹ bảo lãnh tín dụng
- 5. Hợp đồng bảo lãnh tín dụng
- Chương 2: QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI QUỸ BẢO LÃNH TÍN DỤNG
- 1. Qui định về quản lý vốn và tài sản của Quỹ bảo lãnh tín dụng
- 2. Thu nhập của Quỹ bảo lãnh tín dụng
- 3. Chi phí của Quỹ bảo lãnh tín dụng: Là các khoản thực chi cần thiết cho hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng, có hoá đơn, chứng từ hợp lệ. Mức chi, đối tượng chi được thực hiện theo qui định của pháp luật. Trường hợp pháp luật chưa có qui định, Quỹ bảo lãnh tín dụng căn cứ vào khả năng tài chính xây dựng định mức, quyết định việc chi tiêu và chịu trách nhiệm trước pháp luật. Các khoản chi phí phải nằm trong kế hoạch tài chính năm đã được Hội đồng quản lý phê duyệt, bao gồm:
- 4. Chênh lệch thu chi: Chênh lệch thu chi thực hiện trong năm của Quỹ bảo lãnh tín dụng được xác định là số chênh lệch giữa tổng số thu nhập và tổng số chi phí hợp lý, hợp lệ và được xử lý như sau:
- 5. Nghĩa vụ thuế của Quỹ bảo lãnh tín dụng
- 6. Chế độ kế toán đối với Quỹ bảo lãnh tín dụng
- Chương 3 CHẾ ĐỘ THÔNG TIN BÁO CÁO VÀ KIỂM TRA
- 1. Đối với khách hàng
- 2. Đối với Quỹ bảo lãnh tín dụng
- 3. Đối với Quỹ Hỗ trợ phát triển
- Chương 4 TRANH CHẤP - TỐ TỤNG - GIẢI THỂ - THANH LÝ
- Chương 5 TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Thông tư số 42/2002/TT-BTC ngày 07/05/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa kèm theo Quyết định 193/2001/QĐ-TTg (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 42/2002/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
- Ngày ban hành: 07-05-2002
- Ngày có hiệu lực: 22-05-2002
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 29-10-2004
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 891 ngày (2 năm 5 tháng 11 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 29-10-2004
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh