- THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 41/2002/TT-BTC NGÀY 03 THÁNG 5 NĂM 2002 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH THUẾ ĐỐI VỚI CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN SỬ DỤNG NGUỒN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA)
Các quy định vế thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tại Thông tư này bị bãi bỏ bởi Điểm 3 Phần M Thông tư 113/2005/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2006
Nội dung về "Chính sách thuế đối với dự án nâng cấp mở rộng hệ thống cấp nước và trợ cấp kỹ thuậu thành phố Cà Mau tài trợ bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức theo cơ chế vay lại từ Ngân sách nhà nước" theo Thông tư này được hướng dẫn bởi Công văn 802/TC-CST năm 2005 có hiệu lực từ ngày 20/01/2005 - I. CÁC QUI ĐỊNH CHUNG
- 3. Trường hợp tại điều ước quốc tế (kể cả điều ước quốc tế về ODA) mà Chính phủ Việt Nam ký kết hoặc tham gia có qui định về thuế liên quan đến việc thực hiện một dự án ODA cụ thể, mà các quy định về thuế khác với hướng dẫn tại Thông tư này, thì việc áp dụng chính sách thuế đối với dự án ODA đó thực hiện theo các điều ước quốc tế đã ký kết.
- II. CÁC LOẠI THUẾ ÁP DỤNG
- 1. Thuế nhập khẩu:
- 2. Thuế tiêu thụ đặc biệt:
- 3. Thuế giá trị gia tăng:
- 4. Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao:
- 5. Thuế đối với nhà thầu chính nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài xây lắp công trình, cung cấp hàng hoá, dịch vụ cho các dự án ODA:
- III. CÁC ƯU ĐÃI VỀ THUẾ ĐỐI VỚI DỰ ÁN ODA
- 1. Đối với dự án ODA không hoàn lại:
- 2. Đối với dự án ODA vay ưu đãi:
- 3. Truy nộp thuế:
- 4. Miễn thuế, phí đối với chuyên gia nước ngoài làm việc cho các dự án ODA:
- 5. Thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng đối với máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải của nhà thầu nước ngoài nhập khẩu dưới hình thức tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu để phục vụ thi công công trình của các dự án ODA:
- IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Thông tư số 41/2002/TT-BTC ngày 03/05/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn chính sách thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 41/2002/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
- Ngày ban hành: 03-05-2002
- Ngày có hiệu lực: 18-05-2002
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-01-2006
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 18-11-2007
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 2010 ngày (5 năm 6 tháng 5 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 18-11-2007
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh