- THÔNG TƯ CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO SỐ 01/2002/TT-BGD&ĐT NGÀY 14 THÁNG 01 NĂM 2002 VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN XÉT TẶNG DANH HIỆU NHÀ GIÁO NHÂN DÂN VÀ NHÀ GIÁO ƯU TÚ LẦN THỨ TÁM
- I- ĐỐI TƯỢNG:
- II- TIÊU CHUẨN:
- 1- Tiêu chuẩn Nhà giáo nhân dân:
- 2- Tiêu chuẩn Nhà giáo ưu tú:
- 3- Vận dụng tiêu chuẩn: Có tài năng sư phạm và công lao đối với sự nghiệp giáo dục với danh hiệu Nhà giáo nhân dân:
- 4- Vận dụng tiêu chuẩn: Có tài năng sư phạm và công lao đối với sự nghiệp giáo dục với danh hiệu Nhà giáo ưu tú:
- 5. Vận dụng khi xét chọn danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú:
- III- THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG XÉT TẶNG DANH HIỆU NHÀ GIÁO NHÂN DÂN, NHÀ GIÁO ƯU TÚ CÁC CẤP:
- 1- Hội đồng xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân - Nhà giáo ưu tú cấp cơ sở:
- 2- Hội đồng xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân - Nhà giáo ưu tú cấp huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi tắt là Hội đồng cấp huyện).
- 3- Hội đồng xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân - Nhà giáo ưu tú của Đại học quốc gia, Đại học khu vực (gọi tắt là Hội đồng Đại học quốc gia, Đại học khu vực )
- 4- Hội đồng xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân -Nhà giáo ưu tú cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là Hội đồng cấp tỉnh).
- 5- Hội đồng xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân - Nhà giáo ưu tú cấp Bộ, ngành (gọi tắt là Hội đồng cấp Bộ).
- 6- Hội đồng xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân - Nhà giáo ưu tú Trung ương:
- 7- Một số quy định chung đối với Hội đồng xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân - Nhà giáo ưu tú các cấp:
- IV- QUY TRÌNH XÉT CHỌN DANH HIỆU NHÀ GIÁO NHÂN DÂN - NHÀ GIÁO ƯU TÚ CÁC CẤP:
- 1- Đối với Hội đồng cấp cơ sở:
- 2- Đối với Hội đồng cấp huyện, Hội đồng đại học khu vực, Hội đồng cấp tỉnh, Hội đổng cấp Bộ và Hội đồng của Đại học quốc gia:
- V- HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ TẶNG DANH HIỆU NHÀ GIÁO NHÂN DÂN - NHÀ GIÁO ƯU TÚ:
- VI. THỜI GIAN TIẾN HÀNH
Thông tư số 01/2002/TT-BGDĐT ngày 14/01/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Hướng dẫn xét tăng danh hiệu nhà giáo nhân dân và nhà giáo ưu tú lần thứ tám (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 01/2002/TT-BGDĐT
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Ngày ban hành: 14-01-2002
- Ngày có hiệu lực: 29-01-2002
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 13-04-2006
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 1535 ngày (4 năm 2 tháng 15 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 13-04-2006
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh