- THÔNG TƯ CỦA CỤC HKDD VIỆT NAM SỐ 08/2001/TT-CHK NGÀY 07 THÁNG 05 NĂM 2001 HƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 01/2001/NĐ-CP NGÀY 04/01/2001 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG
- 1. Giải thích từ ngữ.
- 2. Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 1995, Nghị định số 01/2001/NĐ-CP áp dụng đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng quy định tại các Điều 7, 8, 9, 10 và 11 của Nghị định số 01/2001/NĐ-CP.
- 3. Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 1995, Nghị định số 49/CP ngày 15/8/1996 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự, Nghị định số 26/CP ngày 24/4/1996 về xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường và Nghị định số 46/CP ngày 06/8/1996 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về y tế áp dụng đối với các hành vi vi phạm an ninh trật tự tại khu vực cảng hàng không, các hành vi gây mất vệ sinh hoặc ảnh hưởng đến môi trường trong khu vực cảng hàng không theo các điều khoản tương ứng quy định tại Điều 12 của Nghị định số 01/2001/NĐ-CP.
- 4. Chỉ các tổ chức và cá nhân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật mới được xử phạt các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng quy định tại Chương II của Nghị định số 01/2001/NĐ-CP. Cụ thể là:
- 5. Khi phát hiện các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng phải thông báo kịp thời cho các tổ chức có liên quan quy định tại điểm 8.1 đến 8.5 khoản 8 của Thông tư này.
- 6. Hành khách và thành viên tổ bay có trách nhiệm thông báo cho người chỉ huy tầu bay về các hành vi vi phạm hành chính xảy ra trên tầu bay đang bay.
- 7. Khi phát hiện hoặc được thông báo về hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng, thủ trưởng hoặc người được uỷ quyền của các tổ chức quy định tại điểm 8.1 đến 8.5 khoản 8 dưới đây hoặc người chỉ huy tầu bay phải yêu cầu đình chỉ ngay hành vi vi phạm và tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính theo mẫu quy định ở phụ lục của Thông tư này.
- 8. Phân công lập biên bản và hồ sơ vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng như sau:
- 9. Phù hợp với quy định tại khoản i Điều 40 của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính, khi tầu bay đã rời khỏi sân bay, người chỉ huy tầu bay có thể áp dụng các biện pháp sau đây:
- 10. Hồ sơ vi phạm hành chính kèm theo người, tang vật, phương tiện bị tạm giữ (nếu có) phải được chuyển cho cấp có thẩm quyền xử phạt. Hồ sơ vi phạm hành chính gồm có biên bản vi phạm hành chính và báo cáo bằng văn bản về hành vi vi phạm hành chính. Trong báo cáo về hành vi vi phạm hành chính phải nêu rõ hình thức và mức xử phạt, căn cứ kiến nghị xử phạt và cấp có thẩm quyền xử phạt.
- 11. Người chỉ huy tầu bay có trách nhiệm chuyển hồ sơ vi phạm hành chính xảy ra trên tầu bay của mình cho Giám đốc cảng hàng không Việt Nam nơi tầu bay hạ cánh đầu tiên. Trong trường hợp tầu bay hạ cánh bắt buộc ở lãnh thổ Việt Nam nhưng không thuộc khu vực cảng hàng không, sân bay thì chuyển hồ sơ vi phạm hành chính cho chính quyền địa phương có thẩm quyền xử phạt.
- 12. Các Cụm cảng hàng không khu vực có trách nhiệm chuyển hồ sơ vi phạm hành chính do mình lập hoặc nhận được cho Uỷ ban nhân dân các cấp hoặc cơ quan Công an đối với các hành vi thuộc thẩm quyền xử phạt của các cơ quan này. Đối với các hành vi vi phạm hành chính không thuộc thẩm quyền xử phạt của các cơ quan nói trên thì chuyển cho Cục hàng không dân dụng Việt Nam.
- 13. Các tổ chức quy định tại điểm 8.1 đến 8.4 khoản 8 của Thông tư này có trách nhiệm chuyển biên bản và hồ sơ vi phạm hành chính cho Cục trưởng Cục hàng không dân dụng Việt Nam để xem xét và đề nghị các cấp có thẩm quyền ra quyết định xử phạt.
- 14. Thủ trưởng các tổ chức có liên quan quy định tại điểm 8.1 đến 8.5 khoản 8 của Thông tư này và người chỉ huy tầu bay có trách nhiệm:
- 15. Nếu các tổ chức, cá nhân trong ngành hàng không dân dụng phát hiện các hành vi vi phạm hành chính không được quy định tại Chương 2 của Nghị định số 01/2001/NĐ-CP thì phải lập biên bản vi phạm hành chính và chuyển cho các cơ quan có thẩm quyền thụ lý theo các văn bản pháp luật có liên quan.
- 16. Thủ trưởng các Cụm cảng hàng không khu vực có trách nhiệm:
- 17. Phòng Pháp chế - Cục hàng không dân dụng Việt Nam có trách nhiệm:
- 18. Theo khoản 2 Điều 25 của Nghị định số 01/2001/NĐ-CP, mọi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng bị xử phạt theo các mức tương ứng quy định tại Nghị định này. Không áp dụng mức xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Luật hàng không dân dụng Việt Nam năm 1991 và Luật sửa đổi một số điều của Luật hàng không dân dụng Việt Nam năm 1995.
- 19. Thủ trưởng tổ chức có liên quan trong ngành hàng không dân dụng có trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị định số 01/2001/NĐ-CP và Thông tư này đến các cán bộ, nhân viên thuộc quyền quản lý của mình để xử lý kịp thời, đúng pháp luật các hành vi vi phạm hành chính.
- 20. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
- 21. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Thủ trưởng các tổ chức và cá nhân có liên quan cần phản ánh kịp thời để Cục hàng không dân dụng Việt Nam xem xét, giải quyết hoặc bổ sung, sửa đổi cho phù hợp.
- MẪU BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Thông tư số 08/2001/TT-CHK ngày 07/05/2001 Hướng dẫn thi hành Nghị định 01/2001/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng do Tổng cục Hàng không dân dụng ban hành (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 08/2001/TT-CHK
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Hàng không dân dụng Việt Nam
- Ngày ban hành: 07-05-2001
- Ngày có hiệu lực: 22-05-2001
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 31-12-2007
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 2414 ngày (6 năm 7 tháng 14 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 31-12-2007
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh