- CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Hình thức tổ chức các cơ sở hành nghề Y tư nhân:
- Điều 2. Công chức, sỹ quan tại ngũ trong lực lượng vũ trang nhân dân không được tham gia thành lập hoặc quản lý bệnh viện tư, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khám, chữa bệnh nhưng được ký hợp đồng với bệnh viện tư, các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khám, chữa bệnh trên để làm việc ngoài giờ hoặc được phép đăng ký dịch vụ khám, chữa bệnh ngoài giờ dưới hình thức tổ chức khác nếu các đối tượng đó được thủ trưởng cơ quan đồng ý bằng văn bản. Việc đăng ký dịch vụ khám, chữa bệnh ngoài giờ phải thực hiện theo đúng quy định của Thông tư này. Thủ trưởng cơ quan phải ghi cụ thể phạm vi hoạt động chuyên môn cho phép làm ngoài giờ.
- Điều 3. Các cơ sở hành nghề y tư nhân phải có biểu hiện theo quy định, phải công khai, thực hiện đúng giá viện phí và phạm vi hoạt động chuyên môn cụ thể. Phạm vi hoạt động chuyên môn và giá viện phí phải được cấp có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y tư nhân phê duyệt.
- Điều 4. Các cơ sở hành nghề y tư nhân chỉ được phép hoạt động sau khi được cơ quan quản lý Nhà nước về y tế có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y tư nhân.
- Điều 5. Các cơ sở hành nghề y tư nhân phải đăng ký và nộp lệ phí thẩm định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y tư nhân theo quy định hiện hành.
- CHƯƠNG II. ĐIỀU KIỆN VÀ PHẠM VI HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN CỦA CÁC CƠ SỞ HÀNH NGHỀ Y TƯ NHÂN
- Điều 6. Bệnh viện: Bệnh viện là cơ sở khám, chữa bệnh có điều trị nội trú và ngoại trú. Bệnh viện có thể là bệnh viện đa khoa hay bệnh viện chuyên khoa.
- Điều 7. Phòng khám đa khoa: Phòng khám đa khoa là cơ sở khám, chữa bệnh gồm nhiều phòng khám chuyên khoa (ít nhất có 2) do một Giám đốc phụ trách chung.
- Điều 8. Phòng khám nội:
- Điều 9. Phòng khám chuyên khoa ngoại:
- Điều 10. Phòng khám chuyên khoa phụ sản - Phòng Kế hoạch hoá gia đình:
- Điều 11. Phòng khám chuyên khoa Răng-Hàm- Mặt:
- Điều 12. Phòng khám chuyên khoa Tai Mũi Họng:
- Điều 13. Phòng khám chuyên khoa Mắt:
- Điều 14. Phòng chuyên khoa giải phẫu thẩm mỹ: Là cơ sở thực hiện những dịch vụ thẩm mỹ do thầy thuốc đảm nhiệm.
- Điều 15. Phòng chuyên khoa Điều dưỡng - Phục hồi chức năng và Vật lý trị liệu:
- Điều 16. Phòng chẩn đoán hình ảnh: Phòng chẩn đoán hình ảnh là cơ sở góp phần chẩn đoán bệnh và theo dõi kết quả điều trị bằng các thiết bị X quang - siêu âm.
- Điều 17. Phòng xét nghiệm : Phòng xét nghiệm là cơ sở giúp cho chẩn đoán và theo dõi điều trị: gồm huyết học, hoá sinh, vi sinh, giải phẫu bệnh vi thể.
- Điều 18. Nhà hộ sinh: Nhà hộ sinh là cơ sở đỡ đẻ, quản lý, chăm sóc thai sản.
- Điều 19. Dịch vụ y tế: Dịch vụ Y tế trong Thông tư này là các dịch vụ y tế được thực hiện theo đơn của người thầy thuốc, làm răng giả.
- CHƯƠNG III: HỒ SƠ, THỦ TỤC VÀ THẨM QUYỀN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ Y TƯ NHÂN
- Điều 20.
- Điều 21. Thủ tục thẩm định để cấp “Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề Y tư nhân”.
- Điều 22. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y tư nhân.
- Điều 23. Thời gian hiệu lực của Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề Y tư nhân:
- Điều 24. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề Y tư nhân được gửi và lưu như sau:
- CHƯƠNG IV: QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI HÀNH NGHỀ Y TƯ NHÂN
- Điều 25.
- CHƯƠNG V: QUẢN LÝ HÀNH NGHỀ Y TƯ NHÂN
- Điều 26.
- Điều 27.
- CHƯƠNG VI: KIỂM TRA, THANH TRA, XỬ LÝ VI PHẠM.
- Điều 28. Bộ Y tế, Sở Y tế tổ chức kiểm tra thanh tra định kỳ hay đột xuất việc thực hiện các quy định của pháp luật về hành nghề y tư nhân. Các tổ chức, cá nhân hành nghề y tư nhân (bao gồm các cơ sở khám, chữa bệnh có vốn đầu tư nước ngoài) phải chấp hành và tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, thanh tra tại cơ sở của mình.
- Điều 29. Xử lý vi phạm: Tổ chức, cá nhân hành nghề y tư nhân (bao gồm các cơ sở có vốn đầu tư nước ngoài) vi phạm pháp luật, vi phạm các quy định của Thông tư này và vi phạm các quy định về chuyên môn kỹ thuật y tế, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi dưỡng theo quy định của pháp luật.
- CHƯƠNG VII: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH.
- Điều 30. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ký ban hành và thay thế Thông tư số 15/1999/TT-BYT ngày 31/7/1999 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc Hướng dẫn thực hiện Pháp lệnh hành nghề Y Dược tư nhân và Nghị định số 06/CP ngày 29/1/1994 của Chính phủ về cụ thể hoá một số điều trong Pháp lệnh hành nghề y được tư nhân thuộc lĩnh vực hành nghề y.
- Điều 31. Các cơ sở hành nghề y tư nhân đã được cấp “Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn điều kiện thành lập cơ sở hành nghề Y tư nhân theo quy định của Thông tư số 15/1999/TT-BYT ngày 31/7/1999 của Bộ trưởng Bộ Y tế, trước khi hết hạn 05 tháng, chủ cơ sở khám, chữa bệnh phải làm các thủ tục để xin cấp Giấy chứng nhận mới theo quy định của Thông tư này.
- PHỤ LỤC I DANH MỤC THUỐC CẤP CỨU DÙNG CHO CÁC CƠ SỞ KHÁM, CHỮA BỆNH TƯ NHÂN, BÁN CÔNG.
- PHỤ LỤC 2 DỤNG CỤ PHÒNG KHÁM TỔNG QUÁT
- PHỤ LỤC 3 DỤNG CỤ PHÒNG KHÁM CHUYÊN KHOA NGOẠI
- PHỤ LỤC 4 DỤNG CỤ PHÒNG KHÁM CHUYÊN KHOA PHỤ SẢN- KẾ HOẠCH HOÁ GIA ĐÌNH
- PHỤ LỤC 5 DỤNG CỤ KHÁM THAI - ĐỠ ĐẺ NHÀ HỘ SINH TƯ NHÂN
- PHỤ LỤC 6 DỤNG CỤ CHO PHÒNG CHỮA RĂNG KHÔNG LÀM RĂNG GIẢ
- PHỤ LỤC 7 DỤNG CỤ BỔ SUNG VÀO PHÒNG CHỮA RĂNG KHI LÀM RĂNG HÀM GIẢ
- PHỤ LỤC 8 CÁC MÁY VÀ DỤNG CỤ PHÒNG KHÁM TAI MŨI HỌNG
- PHỤ LỤC 9 DỤNG CỤ PHÒNG KHÁM CHUYÊN KHOA MẮT
- PHỤ LỤC 10 TRANG THIẾT BỊ, MÁY MÓC, DỤNG CỤ PHÒNG CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
- PHỤ LỤC 11 TRANG THIẾT BỊ, MÁY MÓC, DỤNG CỤ PHÒNG XÉT NGHIỆM
- PHỤ LỤC 12 LUẬN CHỨNG KINH TẾ KỸ THUẬT TRONG HỒ SƠ CẤP “GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ Y TƯ NHÂN” DO BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ CẤP
- PHỤ LỤC 13 HỒ SƠ CẤP “GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ Y TƯ NHÂN” DO GIÁM ĐỐC SỞ Y TẾ CẤP:
- PHỤ LỤC 14 NỘI DUNG BIÊN BẢN THẨM ĐỊNH
- PHỤ LỤC SỐ 15 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ Y TƯ NHÂN
- PHỤ LỤC SỐ 16 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ Y TƯ NHÂN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ Y TƯ NHÂN
- PHỤ LỤC SỐ 17 MẪU BIỂN HIỆU CƠ SỞ HÀNH NGHỀ Y TƯ NHÂN
- PHỤ LỤC SỐ 18 MẪU BÁO CÁO
Thông tư số 21/2000/TT-BYT ngày 21/12/2000 của Bộ trưởng Bộ Y tế Hướng dẫn điều kiện và phạm vi hành nghề Y tư nhân (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 21/2000/TT-BYT
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Y tế
- Ngày ban hành: 21-12-2000
- Ngày có hiệu lực: 05-01-2001
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 14-02-2004
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 1135 ngày (3 năm 1 tháng 10 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 14-02-2004
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Thông tư số 21/2000/TT-BYT ngày 21/12/2000 của Bộ trưởng Bộ Y tế Hướng dẫn điều kiện và phạm vi hành nghề Y tư nhân (Văn bản hết hiệu lực)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (1)
Văn bản bãi bỏ, thay thế (2)
- Thông tư số 01/2004/TT-BYT ngày 06/01/2004 của Bộ trưởng Bộ Y tế Hướng dẫn về hành nghề y, dược tư nhân (Văn bản hết hiệu lực) (06-01-2004)
- Quyết định số 31/2008/QĐ-BYT ngày 22/08/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế Công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Y tế ban hành đến ngày 31 tháng 12 năm 2007 đã hết hiệu lực pháp luật (22-08-2008)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh