- Chương 1 CÁC QUI ĐỊNH CHUNG
- Chương 2 NHỮNG QUI ĐỊNH CỤ THỂ
- I/ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN, TÀI SẢN.
- 1 - Quản lý vốn.
- 2 - Sử dụng vốn: Quĩ tín dụng nhân dân Trung ương được dùng vốn hoạt động của mình để:
- 3- Quĩ tín dụng nhân dân Trung ương có trách nhiệm theo dõi toàn bộ tài sản và vốn hiện có, thực hiện hạch toán theo đúng các qui định của pháp luật về kế toán, thống kê hiện hành; phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời tình hình sử dụng, biến động của vốn và tài sản, các khoản cho vay, nợ phải thu trong quá trình kinh doanh, qui định rõ trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân đối với các trường hợp làm hư hỏng, mất mát tài sản.
- 4- Định kỳ và khi kết thúc năm tài chính Quĩ tín dụng nhân dân Trung ương phải tiến hành kiểm kê, đánh giá lại toàn bộ tài sản và vốn hiện có. Xác định chính xác tài sản thừa, thiếu, tình hình công nợ, nợ quá hạn, nợ khó đòi, xác định nguyên nhân và trách nhiệm xử lý. Các trường hợp làm mất mát, hư hỏng tài sản phải xác định rõ trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân.
- 5- Bảo đảm an toàn và phát triển vốn: Quĩ tín dụng nhân dân Trung ương thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn vốn theo qui định sau:
- 6- Mọi tổn thất tài sản của Quĩ tín dụng nhân dân Trung ương phải được lập biên bản xác định mức độ, nguyên nhân, trách nhiệm và xử lý theo nguyên tắc sau:
- 7- Cho thuê, thế chấp, cầm cố, nhượng bán, thanh lý tài sản.
- 8- Đối với những tài sản Quĩ tín dụng nhân dân Trung ương đi thuê, nhận cầm cố, nhận thế chấp, Quĩ tín dụng nhân dân Trung ương có trách nhiệm quản lý, bảo quản hoặc sử dụng theo qui định của pháp luật và thoả thuận với khách hàng.
- II/ QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ.
- 1- Quản lý doanh thu.
- 2 - Quản lý chi phí
- 3 - Quĩ tín dụng nhân dân Trung ương có các hoạt động kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ thì phải qui đổi ra đồng Việt
- III/ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN VÀ TRÍCH LẬP CÁC QUĨ.
- 1 - Phân phối lợi nhuận.
- 2 - Nguyên tắc sử dụng các quĩ.
- IV/ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN, THỐNG KÊ, KIỂM TOÁN, BÁO CÁO VÀ CÔNG KHAI TÀI CHÍNH
- 1 - Quĩ tín dụng nhân dân Trung ương thực hiện chế độ kế toán, thống kê theo quy định của pháp luật, ghi chép đầy đủ chứng từ ban đầu, cập nhật sổ sách kế toán và phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, chính xác, khách quan các hoạt động tài chính.
- 2 - Năm tài chính của Quĩ tín dụng nhân dân Trung ương bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 3l tháng 12 năm dương lịch.
- 3 - Quĩ tín dụng nhân dân Trung ương thực hiện quyết toán tài chính và chấp hành đầy đủ các qui định về báo cáo tài chính, lập và gửi cho cơ quan tài chính Nhà nước, cơ quan thống kê, thuế và Ngân hàng Nhà nước theo qui định của pháp luật về kế toán, thống kê và qui định tại Thông tư này.
- 4- Công tác kiểm toán.
- 5 - Công khai tài chính đối với Quĩ tín dụng nhân dân Trung ương.
- V/ KIỂM TRA, THANH TRA TÀI CHÍNH VÀ XỬ LÝ VI PHẠM ĐỐI VỚI QUĨ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TRUNG ƯƠNG
- 1- Quĩ tín dụng nhân dân Trung ương tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các báo cáo tài chính của mình, cơ quan tài chính có trách nhiệm kiểm tra việc chấp hành chế độ tài chính. Việc kiểm tra tài chính được tiến hành theo các hình thức:
- 2- Xử lý vi phạm.
- Chương 3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
- I. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA QUĨ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TRUNG ƯƠNG
- II. MỘT SỐ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA QUĨ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TRUNG ƯƠNG (ĐƠN VỊ: TRIỆU ĐỒNG)
- 1. Tình hình tăng giảm tài sản cố định
- 2. Báo cáo thu nhập, chi phí của Quĩ tín dụng nhân dân Trung ương
- 3. Tình hình thu nhập của cán bộ công nhân viên
- 4. Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước
- 5. Tình hình nợ quá hạn của Quĩ tín dụng nhân dân Trung ương
- 6. Tình hình tăng, giảm nguồn vốn và sử dụng vốn
Thông tư số 98/2000/TT-BTC ngày 12/10/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện chế độ tài chính đối với Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 98/2000/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
- Ngày ban hành: 12-10-2000
- Ngày có hiệu lực: 27-10-2000
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 28-07-2006
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 2100 ngày (5 năm 9 tháng 5 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 28-07-2006
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh