- THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 92/1999/NĐ-CP NGÀY 4/9/1999 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC HÀNG HẢI
- 1. Tàu thuyền nói trong Nghị định được hiểu là tàu biển, tàu sông và tất cả các loại phương tiện thuỷ khác của Việt Nam và tàu thuyền nước ngoài hoạt động trong vùng nước cảng biển hoặc các khu vực hàng hải ở Việt Nam.
- 2. Thời gian theo quy định nói tại điểm đ, khoản 2, Điều 7 của Nghị định là thời gian quy định tại Điều 13 của Thể lệ bốc dỡ, giao nhận và bảo quản hàng hoá tại cảng biển Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải số 2106/QĐ-GTVT ngày 23/8/1997. là thời gian quy định tại
- 3. Cảng hoặc vùng nước chưa được công bố cho tàu ra vào hoặc neo đậu nói tại khoản 3, Điều 7 của Nghị định theo quy định được hiểu là cảng hoặc vùng nước chưa được cơ quan chức trách có thẩm quyền công bố bằng văn bản cho phép được tiếp nhận tàu ra vào hoạt động. theo quy định được hiểu là cảng hoặc vùng nước chưa được cơ quan chức trách có thẩm quyền công bố bằng văn bản cho phép được tiếp nhận tàu ra vào hoạt động.
- 4. Giấy phép rời cảng cuối cùng quy định tại điểm a, khoản 5, Điều 13 của Nghị định được hiểu là Giấy phép rời cảng cuối cùng do cơ quan chức trách có thẩm quyền cấp. Đối với các thương cảng của Việt Nam, Cơ quan chức trách có thẩm quyền là Cảng vụ hàng hải và Cảng vụ thuỷ nội địa cấp. được hiểu là Giấy phép rời cảng cuối cùng do cơ quan chức trách có thẩm quyền cấp. Đối với các thương cảng của Việt Nam, Cơ quan chức trách có thẩm quyền là Cảng vụ hàng hải và Cảng vụ thuỷ nội địa cấp.
- 5. Các dấu hiệu cảnh báo hoặc chỉ dẫn cần thiết ở những nơi dễ cháy, dễ nổ nói tại điểm b, khoản 2, Điều 15 của Nghị định được hiểu là theo quy định có liên quan của Quy phạm Việt Nam hiện hành và Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng người trên biển năm 1974 và các quy định sửa đổi, bổ sung có hiệu lực của Công ước đối với Việt Nam. được hiểu là theo quy định có liên quan của Quy phạm Việt Nam hiện hành và Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng người trên biển năm 1974 và các quy định sửa đổi, bổ sung có hiệu lực của Công ước đối với Việt Nam.
- 6. Sơ đồ hệ thống cứu hỏa, bảng phân công cứu hoả và bảng chỉ dẫn thao tác trên tàu nói tại điểm c, khoản 2, Điều 15 của Nghị định được hiểu là theo quy định có liên quan của Quy phạm Việt Nam hiện hành và Công ước Quốc tế về an toàn sinh mạng người trên biển năm 1974 và các quy định sửa đổi, bổ sung có hiệu lực của Công ước đối với Việt Nam. được hiểu là theo quy định có liên quan của Quy phạm Việt Nam hiện hành và Công ước Quốc tế về an toàn sinh mạng người trên biển năm 1974 và các quy định sửa đổi, bổ sung có hiệu lực của Công ước đối với Việt Nam.
- 7. Các trang thiết bị cứu hoả theo quy định của pháp luật Việt Nam nói tại điểm a, khoản 3, Điều 15 của Nghị định được hiểu là quy định về số lượng, chất lượng các thiết bị và trang bị phòng chống cháy phù hợp với Giấy chứng nhận an toàn trang thiết bị và danh mục trang thiết bị trên tàu theo Quy phạm Việt Nam và Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng người trên biển năm 1974 và các quy định sửa đổi bổ sung có hiệu lực của Công ước đối với Việt Nam, được cơ quan đăng kiểm có thẩm quyền cấp. được hiểu là quy định về số lượng, chất lượng các thiết bị và trang bị phòng chống cháy phù hợp với Giấy chứng nhận an toàn trang thiết bị và danh mục trang thiết bị trên tàu theo Quy phạm Việt Nam và Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng người trên biển năm 1974 và các quy định sửa đổi bổ sung có hiệu lực của Công ước đối với Việt Nam, được cơ quan đăng kiểm có thẩm quyền cấp.
- 8. Quy định về trang thiết bị lọc dầu, nước la canh theo quy định của pháp luật Việt Nam và Công ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia nói tại điểm a, khoản 2, Điều 16 của Nghị định được hiểu là theo Quy phạm của Việt Nam và Công ước quốc tế về ô nhiễm biển do tàu gây ra 1973 và các quy định sửa đổi, bổ sung có hiệu lực của Công ước đối với Việt Nam. được hiểu là theo Quy phạm của Việt Nam và Công ước quốc tế về ô nhiễm biển do tàu gây ra 1973 và các quy định sửa đổi, bổ sung có hiệu lực của Công ước đối với Việt Nam.
- 9. Quy định về số lượng khách nói tại điểm đ, khoản 1, Điều 17 của Nghị định được hiểu là số lượng ghi trong Giấy chứng nhận chở khách hoặc Giấy chứng nhận an toàn tầu khách và danh mục trang thiết bị của tàu. được hiểu là số lượng ghi trong Giấy chứng nhận chở khách hoặc Giấy chứng nhận an toàn tầu khách và danh mục trang thiết bị của tàu.
- 10. Quy định về số lượng thuyền viên nói tại điểm c, khoản 2, Điều 17 của Nghị định được hiểu là số lượng thuyền viên bố trí đảm nhiệm chức danh trên tàu không ít hơn số lượng ghi trong Giấy chứng nhận định biên an toàn tối thiểu và không quá số lượng thuyền viên quy định trong Giấy chứng nhận trang thiết bị an toàn của tàu. Số thuyền viên bố trí đảm nhiệm chức danh trên tàu có ghi trong Sổ Danh bạ thuyền viên của tàu. được hiểu là số lượng thuyền viên bố trí đảm nhiệm chức danh trên tàu không ít hơn số lượng ghi trong Giấy chứng nhận định biên an toàn tối thiểu và không quá số lượng thuyền viên quy định trong Giấy chứng nhận trang thiết bị an toàn của tàu. Số thuyền viên bố trí đảm nhiệm chức danh trên tàu có ghi trong Sổ Danh bạ thuyền viên của tàu.
- 11. Quy định về chở hàng quá trọng tải cho phép nói tại điểm c, khoản 3, Điều 17 của Nghị định được hiểu là tàu thuyền có đường mớn nước thực chở ngập quá đường mớn nước chuyên chở cho phép của tàu. được hiểu là tàu thuyền có đường mớn nước thực chở ngập quá đường mớn nước chuyên chở cho phép của tàu.
- 12. Vi phạm quy định về tìm kiếm - cứu nạn nói tại khoản 1, Điều 23 của Nghị định được hiểu là các hành vi vi phạm hành chính đối với quy định tại Điều 48 Bộ luật Hàng hải Việt Nam; Các Điều 37, 38, 39 của “Quy chế quản lý hoạt động hàng hải tại cảng biển và các khu vực hàng hải ở Việt Nam” ban hành theo Nghị định số 13/CP ngày 25/2/1994 và các sửa đổi, bổ sung; Các quy định có liên quan tại Điều 15 “Điều lệ chức trách thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam” ban hành theo Quyết định số 174/QĐ-PCVT ngày 5/2/1994 của Bộ Giao thông vận tải. được hiểu là các hành vi vi phạm hành chính đối với quy định tại ngày 25/2/1994 và các sửa đổi, bổ sung; Các quy định có liên quan tại Điều 15 “Điều lệ chức trách thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam” ban hành theo Quyết định số 174/QĐ-PCVT ngày 5/2/1994 của Bộ Giao thông vận tải.
- 13. Vi phạm quy định về hoạt động trục vớt tài sản chìm đắm ở biển nói tại Điều 24 của Nghị định được hiểu là hành vi vi phạm hành chính đối với các quy định tại Chương XII “Trục vớt tài sản chìm đắm” của Bộ luật Hàng hải Việt Nam, quy định của Nghị định số 39/1998/NĐ-CP ngày 10/6/1998 của Chính phủ về xử lý tài sản chìm đắm ở biển và các quy định có liên quan của “Quy chế quản lý hoạt động hàng hải tại cảng biển và các khu vực hàng hải ở Việt Nam” ban hành theo Nghị định số 13/CP ngày 25/2/1994. được hiểu là hành vi vi phạm hành chính đối với các quy định tại Chương XII “Trục vớt tài sản chìm đắm” của Bộ luật Hàng hải Việt Nam, quy định của Nghị định số 39/1998/NĐ-CP ngày 10/6/1998 của Chính phủ về xử lý tài sản chìm đắm ở biển và các quy định có liên quan của “Quy chế quản lý hoạt động hàng hải tại cảng biển và các khu vực hàng hải ở Việt Nam” ban hành theo Nghị định số 13/CP ngày 25/2/1994.
- 14. Thông báo không đúng thực tế các “Thông báo hàng hải” và “lắp đặt sai báo hiệu hàng hải” theo quy định nói tại điểm a, b, khoản 1, Điều 25 của Nghị định được hiểu là hành vi vi phạm quy định của “Quy tắc báo hiệu hàng hải Việt Nam” ban hành theo Quyết định số 49/QĐ-VT ngày 9/1/1993 của Bộ Giao thông vận tải. được hiểu là hành vi vi phạm quy định của “Quy tắc báo hiệu hàng hải Việt Nam” ban hành theo Quyết định số 49/QĐ-VT ngày 9/1/1993 của Bộ Giao thông vận tải.
- 15. Trường hợp các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được thụ lý có mức phạt tiền không thuộc thẩm quyền quy định tại Điều 27 của Nghị định thì Cơ quan thụ lý đó phải lập hồ sơ và chuyển cho cấp có thẩm quyền xử phạt như sau: thì Cơ quan thụ lý đó phải lập hồ sơ và chuyển cho cấp có thẩm quyền xử phạt như sau:
- 16. Trường hợp chức danh cấp trưởng theo quy định tại các Điều 27, 28, 29, 30 của Nghị định vắng mặt hoặc được uỷ quyền của họ thì cấp phó của các chức danh đó có thẩm quyền xử phạt như cấp trưởng. vắng mặt hoặc được uỷ quyền của họ thì cấp phó của các chức danh đó có thẩm quyền xử phạt như cấp trưởng.
- 17. Khiếu nại lên cấp trên trực tiếp của người đã ra quyết định xử phạt hành chính trong lĩnh vực hàng hải nói tại khoản 1, Điều 37 của Nghị định được quy định như sau: được quy định như sau:
- 18. Biên bản và Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sử dụng theo các mẫu từ số 1 đến số 9 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
- 19. Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam có trách nhiệm:
Thông tư số 239/2000/TT-BGTVT ngày 14/06/2000 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Hướng dẫn Nghị định 92/1999/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 239/2000/TT-BGTVT
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Ngày ban hành: 14-06-2000
- Ngày có hiệu lực: 29-06-2000
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Ngày hết hiệu lực: 00/00/0000
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Thông tư số 239/2000/TT-BGTVT ngày 14/06/2000 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Hướng dẫn Nghị định 92/1999/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải (Văn bản hết hiệu lực)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (1)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh