- THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 37/2000/TT/BTC NGÀY 5 THÁNG 5 NĂM 2000 SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TƯ SỐ 95/1997/TT/BTC NGÀY 29/12/1997 CỦA BỘ TÀI CHÍNH VỀ HƯỚNG DẪN VÀ GIẢI THÍCH NỘI DUNG CÁC ĐIỀU KHOẢN CỦA HIỆP ĐỊNH TRÁNH ĐÁNH THUẾ HAI LẦN GIỮA VIỆT NAM VÀ CÁC NƯỚC ĐÃ KÝ KẾT VÀ CÓ HIỆU LỰC THI HÀNH TẠI VIỆT NAM
- 1. Bổ sung 01 căn cứ pháp lý vào sau căn cứ pháp lý thứ nhất với nội dung sau:
- 2. Theo quy định của Nghị định số 13/1999/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 1999 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng nước ngoài, văn phòng, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài tại Việt nam thì các chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hoạt động tại Việt nam không phải là pháp nhân Việt nam. Theo quy định của Hiệp định, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được coi là cơ sở thường trú của ngân hàng nước ngoài tại Việt nam. Do đó, bỏ cụm từ "chi nhánh ngân hàng nước ngoài" trong mục (ii) điểm 2.2.b phần I, trong điểm 2.1 và trong điểm 8.5 phần II.
- 3. Điểm 2.2 và 2.3 phần II được sửa đổi như sau:
- 4. Điểm 3.1.b phần II, cụm từ "thuế lợi tức và thuế doanh thu" được thay bằng cụm từ "thuế cước".
- 5. Điểm 3.2 phần II, đoạn "Thông tư số 85 TC/TCT ngày 24 tháng 10 năm 1994 hướng dẫn thực hiện thu thuế cước đối với tàu biển nước ngoài đến kinh doanh vận chuyển hàng hoá tại cảng biển Việt nam" được thay bằng đoạn "Thông tư 16/1999/TT/BTC ngày 4 tháng 2 năm 1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế cước đối với hoạt động kinh doanh vận chuyển hàng hoá bằng tàu biển của các hãng vận tải nước ngoài vào Việt nam khai thác vận tải".
- 6. Sửa đổi một số nội dung tại điểm 2.1a phần V qui định về thủ tục thực hiện Hiệp định như sau:
- 7. Sửa đổi điểm 3 phần V như sau: " Trường hợp theo qui định của Hiệp định và luật thuế Việt nam, đối tượng cư trú của nước ký kết Hiệp định với Việt nam có thu nhập phát sinh tại Việt nam phải nộp thuế thu nhập tại Việt nam, căn cứ tờ khai nộp thuế, chứng từ nộp thuế và đơn đề nghị của đối tượng cư trú của nước ngoài hoặc đại diện hợp pháp của đối tượng cư trú đó cơ quan thuế tỉnh, thành phố trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị sẽ xem xét và cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp ở Việt nam cho đối tượng cư trú của nước ngoài theo mẫu xác nhận được qui định tại Phụ lục A hoặc Phụ lục B kèm theo Thông tư này.
- 8. Bổ sung điểm 5 phần V qui định về việc chứng nhận và hợp pháp hoá lãnh sự đối với các giấy tờ, tài liệu, chứng từ dùng để làm căn cứ thực hiện các qui định của Hiệp định như sau:
- 9. Bổ sung 04 phụ lục hướng dẫn giải thích các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam với I-ta-ly-a (phụ lục 26), với In-đô-nê-xi-a (phụ lục 27), với Ca-na-đa (phụ lục 28) và với Bỉ (phụ lục 29).
- 10. Sửa đổi và bổ sung các Phụ lục XXIV và XXV như sau:
- PHỤ LỤC A GIẤY XÁC NHẬN ĐÃ NỘP THUẾ THU NHẬP
- PHỤ LỤC B GIẤY XÁC NHẬN ĐÃ NỘP THUẾ THU NHẬP ĐỐI VỚI THU NHẬP TỪ TIỀN BẢN QUYỀN HOẶC TỪ LÃI TIỀN CHO VAY HOẶC THU NHẬP CHUYỂN RA NƯỚC NGOÀI
- PHỤ LỤC C GIẤY CHỨNG NHẬN CƯ TRÚ
- PHỤ LỤC SỐ 26 HIỆP ĐỊNH GIỮA VIỆT NAM VÀ I-TA-LI-A
- PHỤ LỤC SỐ 27 HIỆP ĐỊNH GIỮA VIỆT NAM VÀ IN-ĐO-NÊ-XI-A
Thông tư số 37/2000/TT-BTC ngày 05/05/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Sửa đổi Thông tư 95/1997/TT-BTC ngày 29/12/1997 hướng dẫn và giải thích nội dung các điều khoản của Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và các nước đã ký kết và có hiệu lực thi hành tại Việt Nam (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 37/2000/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
- Ngày ban hành: 05-05-2000
- Ngày có hiệu lực: 05-05-2000
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-02-2005
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 1733 ngày (4 năm 9 tháng 3 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-02-2005
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh