- I- PHẠM VI ÁP DỤNG:
- 1. Theo quy định tại Điều 1, Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ thì các tài sản dưới đây phải chịu lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền:
- 2. Tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài, kể cả các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam hoặc không theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, có các tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ nêu tại điểm 1, mục này thì phải nộp lệ phí trước bạ trước khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ các trường hợp không phải nộp nêu tại điểm 3 mục này.
- 3. Các trường hợp sau đây không phải nộp lệ phí trước bạ:
- II- CĂN CỨ TÍNH VÀ KÊ KHAI, NỘP LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ:
- 1. Căn cứ tính lệ phí trước bạ là giá tính lệ phí trước bạ và tỷ lệ (%) lệ phí trước bạ, được xác định như sau:
- 2. Giá tính lệ phí trước bạ là trị giá tài sản chịu lệ phí trước bạ theo giá thị trường trong nước tại thời điểm tính lệ phí trước bạ.
Điểm này được hướng dẫn bởi Điểm 2 Công văn 298TCT/TS năm 2005 có hiệu lực từ ngày 20/01/2005
- 3. Tỷ lệ (%) lệ phí trước bạ được quy định như sau:
Điểm này được sửa đổi bởi Mục I Thông tư 55/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 13/07/2003
- 4. Tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ (không phân biệt đối tượng thuộc diện phải nộp hay không phải nộp) có trách nhiệm:
- 5. Cơ quan Thuế có những nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể sau đây:
- 6. Theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 176/1999/NĐ-CP của Chính phủ thì:
- III- GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHEN THƯỞNG:
- 1. Tổ chức, cá nhân nộp lệ phí trước bạ có quyền khiếu nại, tố cáo cán bộ thuế hoặc cơ quan Thuế thu lệ phí trước bạ vi phạm quy định của của pháp luật về lệ phí trước bạ.
- 2. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan Thuế trong việc giải quyết khiếu nại:
- 3. Đối tượng nộp lệ phí trước bạ vi phạm quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ thì bị xử lý như sau:
- 4. Cán bộ thuế và tổ chức, cá nhân khác vi phạm quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ thì bị xử lý như sau:
- 5. Cơ quan, cán bộ Thuế và tổ chức, cá nhân có công phát hiện các vụ vi phạm quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ thì được khen thưởng theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 22/CP ngày 17/4/1996 của Chính phủ và hướng dẫn tại mục V Thông tư số 128/1998/TT-BTC ngày 22/9/1998 của Bộ Tài chính về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.
- IV- TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
- 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ có hiệu lực thi hành là ngày 01/01/2000. Các văn bản quy định về lệ phí trước bạ theo Nghị định số 193/CP ngày 29/12/1994 của Chính phủ trái với Nghị định số 176/1999/NĐ-CP của Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư này đều bãi bỏ.
- 2. Tổng cục Thuế, Kho bạc nhà nước, cơ quan nhà nước có thẩm quyền về đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản và các tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định số 176/1999/NĐ-CP của Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư này.
- MẪU SỐ 01/LPTB TỜ KHAI LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ
- MẪU SỐ 02/LPTB TỜ KHAI LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ
Thông tư số 28/2000/TT-BTC ngày 18/04/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định 176/1999/NĐ-CP về lệ phí trước bạ (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 28/2000/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
- Ngày ban hành: 18-04-2000
- Ngày có hiệu lực: 01-01-2000
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 13-07-2003
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 13-07-2003
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 25-11-2005
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 2155 ngày (5 năm 11 tháng 0 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 25-11-2005
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh