- CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- 1. Thông tư này áp dụng đối với việc lập cán cân thanh toán quốc tế của Việt
- 2. Giao dịch kinh tế giữa Người cư trú và Người không cư trú bao gồm các giao dịch sau:
- 3. Người cư trú là tổ chức hoặc cá nhân, bao gồm:
- 4. Người không cư trú là tổ chức hoặc cá nhân, bao gồm:
- CHƯƠNG II LẬP CÁN CÂN THANH TOÁN
- MỤC I: NGUYÊN TẮC LẬP CÁN CÂN THANH TOÁN
- 1. Cán cân thanh toán được lập trên cơ sở các chỉ tiêu phản ánh toàn bộ giao dịch kinh tế giữa Người cư trú với Người không cư trú. Giao dịch kinh tế giữa các tổ chức và cá nhân là Người cư trú với các tổ chức và cá nhân là Người không cư trú được thu thập trên cơ sở mẫu biểu báo cáo định kỳ hoặc trên cơ sở điều tra chọn mẫu do Ngân hàng Nhà nước phối hợp với Tổng cục Thống kê và các Bộ, Ngành liên quan.
- 2. Cán cân thanh toán được lập theo đơn vị tiền tệ là Đôla Mỹ (USD).
- 3. Các giao dịch kinh tế giữa Người cư trú với Người không cư trú được thống kê tại thời điểm hạch toán vào sổ sách kế toán. Đối với hàng hoá do Tổng cục Hải quan thống kê được thực hiện theo quy định hiện hành của Tổng cục thống kê.
- 4. Các giao dịch kinh tế được tính theo giá thực tế đã được thoả thuận giữa Người cư trú với Người không cư trú.
- 5. Giá trị các giao dịch kinh tế phát sinh bằng Đồng Việt Nam được quy đổi ra Đôla Mỹ theo tỷ giá như quy định hiện hành của Bộ Tài chính về hướng dẫn quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam sử dụng trong hạch toán kế toán của doanh nghiệp.
- MỤC II: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ, NGÀNH TRONG VIỆC LẬP CÁN CÂN THANH TOÁN
- 1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư: thông tin số liệu theo mẫu biểu số 1.
- 2. Bộ Tài chính: thông tin số liệu theo biểu số 2.
- 3. Bộ Thương mại:
- 4. Tổng cục thống kê:
- 5. Tổng cục hải quan: thông tin số liệu xuất nhập khẩu hàng hoá, vàng, ngoại tệ theo quy định
- 6. Bộ Công an: thông tin số liệu theo biểu số 6.
- 7. Bộ Ngoại giao: thông tin số liệu theo biểu số 7.
- 8. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước: thông tin số liệu theo biểu số 8.
- 9. Bộ Giao thông vận tải: thông tin số liệu theo biểu số 9.
- 10. Cục hàng không dân dụng: thông tin số liệu theo biểu số 10.
- 11. Bộ Văn hoá thông tin: thông tin số liệu theo biểu số 11.
- 12. Bộ Xây dựng: thông tin số liệu theo biểu số 12.
- 13. Bộ Giáo dục và Đào tạo: thông tin số liệu theo biểu số 13.
- 14. Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường: thông tin số liệu theo biểu số 14.
- 15. Bộ Lao động Thương binh và Xã hội: thông tin số liệu theo biểu số 15.
- 16. Tổng Công ty Bưu chính viễn thông: thông tin số liệu theo biểu số 16.
- 17. Bộ Y tế: thông tin số liệu theo biểu số 17.
- 18. Bộ Công nghiệp: thông tin số liệu theo biểu số 18.
- 19. Các Bộ Ngành khác như Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Thuỷ sản, Bộ Quốc phòng, Tổng Cục du lịch, Tổng Cục thể dục thể thao,... có trách nhiệm phối hợp với Ngân hàng Nhà nước thực hiện báo cáo khi cần thiết về các giao dịch kinh tế giữa Người cư trú và Người không cư trú.
- 20. Các tổ chức tín dụng thực hiện báo cáo theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về chế độ thông tin báo cáo kế toán và thống kê ngân hàng.
- MỤC III: THỜI HẠN BÁO CÁO VÀ THÔNG TIN TÌNH HÌNH, SỐ LIỆU
- 1. Thời hạn các Bộ, Ngành được nêu tại mục II, chương II Thông tư này có trách nhiệm thông tin tình hình, số liệu cho Ngân hàng Nhà nước:
- 2. Thời hạn Ngân hàng Nhà nước báo cáo cán cân thanh toán cho Chính phủ.
- CHƯƠNG III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
- 2. Mọi vi phạm về nội dung, chế độ, thời hạn thông tin, báo cáo quy định trong Thông tư này sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật.
- 3. Chánh văn phòng, Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tổng giám đốc (Giám đốc) các Tổ chức tín dụng trong phạm vi chức năng của mình chịu trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra, thực hiện Thông tư này.
- PHỤ LỤC MẪU BIỂU THU THẬP SỐ LIỆU CÁN CÂN THANH TOÁN
- MẪU BIỂU SỐ: 1A TỔNG HỢP THỰC HIỆN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT
- MẪU BIỂU SỐ: 1B TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT
- MẪU BIỂU SỐ: 1C CHO VAY, THU NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA CHÍNH PHỦ VIỆT
- MẪU BIỂU SỐ: 1D TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT
- MẪU BIỂU SỐ: 1E TỔNG HỢP VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT
- MẪU BIỂU SỐ: 1G TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA VIỆT
- MẪU BIỂU SỐ: 1H KẾ HOẠCH XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ VÀ DỊCH VỤ
- MẪU BIỂU SỐ: 2A VAY NƯỚC NGOÀI CỦA CHÍNH PHỦ VIỆT
- MẪU BIỂU SỐ: 2B TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA CHÍNH PHỦ VIỆT
- MẪU BIỂU SỐ: 2C ĐẦU TƯ VÀ THU NHẬP CỦA CHÍNH PHỦ
- MẪU BIỂU SỐ: 2D CHO VAY, THU NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA CHÍNH PHỦ VIỆT
- MẪU BIỂU SỐ: 2E TÌNH HÌNH TIẾP NHẬN VIỆN TRỢ KHÔNG HOÀN LẠI CỦA CÁC TỔ CHỨC VIỆN TRỢ
- MẪU BIỂU SỐ: 2G THU, CHI DỊCH VỤ BẢO HIỂM GIỮA NGƯỜI CƯ TRÚ VỚI NGƯỜI KHÔNG CƯ TRÚ
- MẪU BIỂU SỐ: 2H TÌNH HÌNH VIỆN TRỢ KHÔNG HOÀN LẠI CỦA VIỆT
- MẪU BIỂU SỐ: 3 BÁO CÁO DỰ KIẾN XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ VÀ DỊCH VỤ
- MẪU BIỂU SỐ: 6 BÁO CÁO SỐ LƯỢNG NGƯỜI XUẤT NHẬP CẢNH
- MẪU BIỂU SỐ: 7A BÁO CÁO SỐ LƯỢNG NGƯỜI XUẤT NHẬP CẢNH
- MẪU BIỂU SỐ: 7B BÁO CÁO THU CHI CỦA CƠ QUAN NGOẠI GIAO
- MẪU BIỂU SỐ: 8 BÁO CÁO GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
- MẪU BIỂU SỐ: 9 THU CHI DỊCH VỤ VẬN TẢI QUỐC TẾ
- MẪU BIỂU SỐ: 10 THU CHI DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG QUỐC TẾ
- MẪU BIỂU SỐ: 11 BÁO CÁO MUA BÁN VÀ PHÍ SỬ DỤNG CÁC SẢN PHẨM VĂN HOÁ (1)
- MẪU BIỂU SỐ 12 BÁO CÁO DỊCH VỤ XÂY DỰNG LẮP ĐẶT (1)
- MẪU BIỂU SỐ 13 BÁO CÁO SỐ LƯỢNG NGƯỜI DU HỌC
- MẪU BIỂU SỐ 14 BÁO CÁO MUA BÁN VÀ PHÍ SỬ DỤNG CÁC SẢN PHẨM KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG
- MẪU BIỂU SỐ 15 BÁO CÁO HỢP TÁC CHUYÊN GIA LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI
- MẪU BIỂU SỐ 16 THU CHI DỊCH VỤ BƯU ĐIỆN QUỐC TẾ
- MẪU BIỂU SỐ: 17 BÁO CÁO DỊCH VỤ Y TẾ (1)
- MẪU BIỂU SỐ: 18 BÁO CÁO XUẤT KHẨU NHẬP KHẨU ĐIỆN
- MẪU BIỂU SỐ 19 THU CHI DỊCH VỤ DU LỊCH QUỐC TẾ
Thông tư số 05/2000/TT-NHNN1 ngày 28/03/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Hướng dẫn lập cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam theo Nghị định 164/1999/NĐ-CP (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 05/2000/TT-NHNN1
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Ngân hàng Nhà nước
- Ngày ban hành: 28-03-2000
- Ngày có hiệu lực: 12-04-2000
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 23-07-2007
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 2658 ngày (7 năm 3 tháng 13 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 23-07-2007
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh