- THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN KINH DOANH THUỐC PHÒNG BỆNH VÀ CHỮA BỆNH CHO NGƯỜI
- Chương 1: QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Trong Thông tư này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Điều 2. Các doanh nghiệp kinh doanh thuốc thuộc các thành phần kinh tế bao gồm các loại hình kinh doanh sau đây nếu muốn tổ chức cơ sở bán buôn, bán lẻ phải có Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện bán buôn, bán lẻ thuốc và phải thực hiện các quy định của Thông tư này:
- Điều 3. Thuốc được phép kinh doanh bao gồm:
- Điều 4. Mỗi một cơ sở bán buôn, bán lẻ thuốc chỉ được:
- Chương 2: TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN VÀ PHẠM VI KINH DOANH ĐỐI VỚI CƠ SỞ BÁN LẺ THUỐC
- Điều 5. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với cơ sở bán lẻ thuốc:
- Điều 6. Phạm vi kinh doanh của các cơ sở bán lẻ:
- Chương 3: TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN VÀ PHẠM VI KINH DOANH ĐỐI VỚI CƠ SỞ BÁN BUÔN THUỐC
- Điều 7. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với cơ sở bán buôn thuốc:
- Điều 8. Phạm vi kinh doanh của các cơ sở bán buôn thuốc:
- Điều 9. Nghiêm cấm các cơ sở bán buôn các loại thuốc sau:
- Chương 4: QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ SỞ BÁN BUÔN, BÁN LẺ THUỐC
- Điều 10. Quyền hạn:
- Điều 11. Trách nhiệm:
- Chương 5: TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ TIÊU CHUẨN VÀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH
- Điều 12: Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là tỉnh) xem xét cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đối với các cơ sở bán buôn, bán lẻ thuốc trên địa bàn quản lý của mình.
- Điều 13: Giám đốc Sở Y tế các tỉnh quyết định thành lập Hội đồng tư vấn để giúp giám đốc Sở trong việc xem xét tiêu chuẩn và điều kiện để cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc. Hội đồng do Phó giám đốc phụ trách công tác dược làm Chủ tịch, Trưởng phòng quản lý dược làm Phó chủ tịch, một đại diện Hội dược học (đối với các tỉnh đã có Hội dược học), một đại diện của Trung tâm kiểm nghiệm thuốc và một số thành viên khác. Hội đồng có nhóm chuyên gia về chuyên môn, kỹ thuật và nghiệp vụ để giúp Hội đồng trong việc thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện về kinh doanh thuốc.
- Điều 14. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh (bán buôn, bán lẻ) gửi về Sở Y tế gồm:
- Điều 15. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Y tế căn cứ vào kết quả thẩm định theo tiêu chuẩn tại Thông tư này mà quyết định việc cấp hoặc không cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc. Trong trường hợp không cấp phải nói rõ lý do.
- Điều 16. Đối với thương nhân là doanh nghiệp muốn mở nhiều cơ sở bán buôn hoặc bán lẻ thì mỗi cơ sở phải đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện kinh doanh theo quy định tại Thông tư này và mỗi cơ sở phải được cấp một giấy chứng nhận riêng.
- Điều 17. Đối với thương nhân là cá nhân (Nhà thuốc tư nhân, đại lý bán lẻ thuốc ở nông thôn) thì mỗi thương nhân chỉ được kinh doanh tại một địa điểm và chỉ được cấp 01 giấy phép đủ điều kiện kinh doanh bán lẻ.
- Điều 18. Thương nhân được cấp Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện kinh doanh thuốc phải nộp lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính.
- Chương 6: THỜI HẠN HIỆU LỰC CỦA GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ TIÊU CHUẨN VÀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH THUỐC
- Điều 19. Hiệu lực của Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện kinh doanh thuốc:
- Điều 20. Trước khi hết hạn 03 tháng thương nhân phải làm đơn gửi Sở Y tế để xin xét cấp lại giấy chứng nhận.
- Điều 21. Thủ tục xin chuyển địa điểm kinh doanh:
- Chương 7: XỬ LÝ VI PHẠM
- Điều 22. Cục Quản lý Dược Việt Nam, Thanh tra Bộ Y tế tổ chức kiểm tra, thanh tra trên phạm vi cả nước về việc kinh doanh thuốc.
- Điều 23. Thanh tra y tế tỉnh phối hợp với phòng quản lý dược Sở Y tế kiểm tra, thanh tra việc kinh doanh thuốc trên phạm vi lãnh thổ tỉnh.
- Điều 24. Thương nhân vi phạm các quy định tại Thông tư này tuỳ theo mức độ vi phạm bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
- Điểm 25. Các cán bộ, công chức Nhà nước nếu lạm dụng chức vụ, quyền hạn không thực hiện đúng các quy định của Thông tư này, tuỳ theo mức độ vi phạm bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
- Chương 8: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 26. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. các quy định trước đây trái với quy định của Thông tư này đều bãi bỏ.
- Điều 27: Cục Quản lý dược Việt Nam và Sở Y tế các tỉnh, thành phố có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Thông tư số 02/2000/TT-BYT ngày 21/02/2000 của Bộ trưởng Bộ Y tế Hướng dẫn kinh doanh thuốc phòng bệnh và chữa bệnh cho người (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 02/2000/TT-BYT
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Y tế
- Ngày ban hành: 21-02-2000
- Ngày có hiệu lực: 08-03-2000
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 04-07-2002
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 848 ngày (2 năm 3 tháng 28 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 04-07-2002
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Thông tư số 02/2000/TT-BYT ngày 21/02/2000 của Bộ trưởng Bộ Y tế Hướng dẫn kinh doanh thuốc phòng bệnh và chữa bệnh cho người (Văn bản hết hiệu lực)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bãi bỏ, thay thế (2)
- Thông tư số 10/2002/TT-BYT ngày 04/07/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế Hướng dẫn về điều kiện hành nghề dược (Văn bản hết hiệu lực) (04-07-2002)
- Quyết định số 31/2008/QĐ-BYT ngày 22/08/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế Công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Y tế ban hành đến ngày 31 tháng 12 năm 2007 đã hết hiệu lực pháp luật (22-08-2008)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh