- Phần 1 QUY ĐỊNH CHUNG
- Phần 2 QUY ĐỊNH CỤ THỂ
- I. CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG VỐN NSNN VÀ VỐN SỰ NGHIỆP CÓ TÍNH CHẤT ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG
- 1. Các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn thuộc các lĩnh vực:
- 2. Các dự án quốc phòng, an ninh không có khả năng thu hồi vốn.
- 3. Hỗ trợ các dự án của các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của Nhà nước theo quy định của pháp luật.
- 4. Các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch tổng thể xây dựng đô thị và nông thôn, quy hoạch chi tiết các đô thị trung tâm, quy hoạch chi tiết sử dụng đất đai.
- 5. Các dự án được bố trí bằng vốn chi sự nghiệp trong dự toán NSNN để sửa chữa, cải tạo, mở rộng, nâng cấp các cơ sở vật chất hiện có (có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên) làm phục hồi hoặc tăng giá trị tài sản cố định.
- 6. Các dự án đầu tư khác theo quyết định của Chính phủ.
- 7. Các dự án đầu tư bằng nguồn vốn khấu hao cơ bản tài sản cố định hình thành từ vốn đầu tư của ngân sách nhà nước và các khoản thu của Nhà nước để lại doanh nghiệp nhà nước để đầu tư có văn bản hướng dẫn riêng.
- II. LẬP VÀ THÔNG BÁO KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ, VỐN SỰ NGHIỆP CÓ TÍNH CHẤT ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG
- 1. Kế hoạch năm:
- 2. Kế hoạch quý:
- III. ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỢC THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ, VỐN SỰ NGHIỆP CÓ TÍNH CHẤT ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG
- 1. Có đủ thủ tục về đầu tư và xây dựng như sau:
- 2. Được bố trí kế hoạch vốn đầu tư theo quy định tại điểm 1 mục II phần II Thông tư này.
- 3. Quyết định giao nhiệm vụ chủ đầu tư, thành lập Ban Quản lý dự án (trường hợp phải thành lập Ban QLDA), bổ nhiệm Trưởng ban, Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán.
- 4. Đã tổ chức đấu thầu tuyển chọn tư vấn, mua sắm thiết bị, xây lắp theo quy định của Quy chế Đấu thầu (trừ những dự án hoặc gói thầu được phép chỉ định thầu).
- 5. Đủ điều kiện được cấp vốn tạm ứng và có khối lượng hoàn thành đủ điều kiện được cấp vốn thanh toán theo quy định tại mục IV và V phần II Thông tư này.
- 6. Đối với nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và xây dựng:
- 7. Chủ đầu tư phải mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước nơi thuận tiện cho việc kiểm soát thanh toán và thuận tiện cho giao dịch của chủ đầu tư.
- IV. CẤP VÀ THU HỒI VỐN TẠM ỨNG
- 1. Đối tượng được cấp vốn tạm ứng:
- 2. Điều kiện được cấp vốn tạm ứng:
- 3. Mức vốn tạm ứng:
- 4. Thu hồi tạm ứng:
- 5. Đối với một số vật tư là cấu kiện, bán thành phẩm trong xây dựng có giá trị lớn cần phải sản xuất trước để đảm bảo tiến độ xây dựng công trình và một số loại vật tư đặc chủng, vật tư cần phải dự trữ theo mùa vụ, nếu cần thiết phải tạm ứng nhiều hơn mức vốn tạm ứng theo quy định trên đây, chủ đầu tư báo cáo Bộ Tài chính quyết định hoặc báo cáo cơ quan Kho bạc nhà nước quyết định trong trường hợp được Bộ Tài chính ủy quyền. Vốn tạm ứng được thu hồi khi thanh toán cho khối lượng XDCB hoàn thành có cấu thành của các loại vật tư nêu trên.
- 6. Đối với vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và xây dựng:
- 7. Những dự án đầu tư có vốn nước ngoài hoặc những gói thầu tổ chức đấu thầu quốc tế mà trong Hiệp định tín dụng ký giữa Chính phủ Việt Nam và nhà tài trợ có quy định về việc tạm ứng vốn (đối tượng được tạm ứng, điều kiện và mức tạm ứng, thu hồi vốn tạm ứng) khác với các quy định nêu trên thì được thực hiện theo quy định trong Hiệp định tín dụng đã ký.
- V. THANH TOÁN KHỐI LƯỢNG HOÀN THÀNH
- 1. Thanh toán khối lượng xây lắp:
- 2. Thanh toán khối lượng thiết bị:
- 3. Thanh toán khối lượng công tác tư vấn:
- 4. Thanh toán khối lượng chi phí khác:
- 5. Số vốn thanh toán cho từng hạng mục công trình không được vượt dự toán hoặc giá trúng thầu; tổng số vốn thanh toán cho dự án không được vượt tổng dự toán và tổng mức đầu tư đã được phê duyệt.
- 6. Trong các tài liệu do chủ đầu tư gửi cho cơ quan Kho bạc nhà nước, có loại tài liệu chỉ gửi một lần cho toàn bộ dự án và loại tài liệu gửi từng lần khi đề nghị thanh toán. Các tài liệu gửi một lần bao gồm: báo cáo nghiên cứu khả thi, quyết định đầu tư, quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán, các tài liệu về dự toán, văn bản phê duyệt kết quả đấu thầu, hợp đồng kinh tế giữa chủ đầu tư và nhà thầu.
- 7. Những dự án đầu tư có vốn nước ngoài hoặc những gói thầu tổ chức đấu thầu quốc tế mà trong Hiệp định tín dụng ký giữa Chính phủ Việt Nam với nhà tài trợ có quy định về việc thanh toán khác với các quy định nêu trên thì được thực hiện theo quy định trong Hiệp định tín dụng đã ký.
- 8. Chủ đầu tư phải bố trí đủ vốn trong kế hoạch hàng năm để mua bảo hiểm công trình xây dựng. Nhà nước sẽ không thanh toán cho chủ đầu tư để bù đắp các chi phí thiệt hại, rủi ro thuộc phạm vi bảo hiểm nếu chủ đầu tư không mua bảo hiểm công trình xây dựng theo quy định hiện hành.
- 9. Đối với vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và xây dựng:
- 10. Trong quá trình thực hiện dự án, nếu vì nguyên nhân chủ quan của chủ đầu tư dẫn đến việc chậm thanh toán cho nhà thầu, chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thiệt hại do việc gây ra chậm thanh toán. Ngược lại, nhà thầu không thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng, gây thiệt hại kinh tế cho dự án thì chủ đầu tư thực hiện chế độ phạt theo quy định của pháp luật. Trách nhiệm giữa hai bên về vấn đề trên phải được quy định rõ trong hợp đồng kinh tế.
- VI. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, QUYẾT TOÁN, KIỂM TRA
- VII. TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁC CƠ QUAN CÓ LIÊN QUAN
- 1. Đối với chủ đầu tư:
- 2. Đối với các Bộ và UBND các tỉnh:
- 3. Đối với cơ quan Kho bạc nhà nước:
- 4. Đối với cơ quan tài chính các cấp:
- Phần 3 ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Thông tư số 135/1999/TT-BTC ngày 19/11/1999 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 135/1999/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
- Ngày ban hành: 19-11-1999
- Ngày có hiệu lực: 04-12-1999
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 13-10-2000
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 314 ngày (0 năm 10 tháng 14 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 13-10-2000
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh