- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Mục I. GIẢI THÍCH MỘT SỐ TỪ NGỮ
- Mục II. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
Mục này được bổ sung bởi Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1432/2001/QĐ-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/12/2001
- 1. Khoản vay nước ngoài của Doanh nghiệp bao gồm việc vay dưới các hình thức sau đây:
- 2. Doanh nghiệp khi ký Hợp đồng vay nước ngoài tự chịu trách nhiệm về tính pháp lý, khả năng tài chính, khả năng thu xếp vốn của Bên cho vay nước ngoài.
- 3. Doanh nghiệp không phải đăng ký với Ngân hàng Nhà nước khi ký các thoả thuận vay nước ngoài không có hiệu lực rút vốn như: Hiệp định tín dụng khung, biên bản ghi nhớ và các thoả thuận tương tự khác, nhưng nội dung các thoả thuận vay nước ngoài phải phù hợp với quy định của Pháp luật Việt Nam.
- 4. Yêu cầu và quy trình thực hiện việc đăng ký khoản vay nước ngoài:
- 5. Đối với các khoản vay hợp vốn của Doanh nghiệp từ các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt nam và Bên cho vay nước ngoài, phần vay nước ngoài Doanh nghiệp phải thực hiện theo các quy định tại Thông tư này.
- 6. Trường hợp chuyển khoản vay nước ngoài ngắn hạn thành khoản vay nước ngoài trung, dài hạn (thời hạn vay được kéo dài thêm trên 1 năm), Doanh nghiệp phải thực hiện theo các quy định về vay, trả nợ nước ngoài trung, dài hạn của Thông tư này.
- 7. Trước khi thực hiện việc thay đổi bất kỳ nội dung nào trong văn bản Xác nhận đăng ký vay, trả nợ nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước như: Điều chỉnh số tiền vay, gia hạn nợ, thay đổi lãi suất vay, thanh toán trước, thay đổi ngân hàng làm dịch vụ rút vốn, trả nợ và các thay đổi khác, Doanh nghiệp phải đăng ký với Ngân hàng Nhà nước.
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1432/2001/QĐ-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/12/2001
- Chương 2: ĐIỀU KIỆN VAY NƯỚC NGOÀI
- Mục I. ĐIỀU KIỆN VAY NƯỚC NGOÀI NGẮN HẠN
- 1. Mục đích vay nước ngoài ngắn hạn phù hợp với phạm vi hoạt động của Doanh nghiệp:
- 2. Đáp ứng điều kiện vay do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định:
- 3. Đối với Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, ngoài các điều kiện quy định tại Điểm 1(a) và Điểm 2, Mục I, Chương II của Thông tư này, trong thời gian xây dựng và chưa đưa Dự án vào hoạt động, vốn vay nước ngoài ngắn hạn phải đảm bảo không làm tăng tổng vốn đầu tư.
- 4. Doanh nghiệp là tổ chức tín dụng, ngoài các điều kiện quy định tại Điểm 1(b) và Điểm 2, Mục I, Chương II của Thông tư này, phải thực hiện theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về giới hạn vay, bảo lãnh vay nước ngoài ngắn hạn.
- 5. Ngoài các điều kiện quy định tại Điểm 1, 2, 3, 4 Mục I, Chương II của Thông tư này, các nội dung khác của Hợp đồng vay nước ngoài ngắn hạn và các thoả thuận liên quan đến khoản vay nước ngoài ngắn hạn của Doanh nghiệp phải phù hợp với quy định hiện hành của Pháp luật Việt Nam.
- Mục II. ĐIỀU KIỆN VAY NƯỚC NGOÀI TRUNG, DÀI HẠN
- 1. Doanh nghiệp không phải là tổ chức tín dụng chỉ được ký Hợp đồng vay nước ngoài trung, dài hạn khi đảm bảo các điều kiện sau:
- 2. Doanh nghiệp là tổ chức tín dụng chỉ được ký Hơp đồng vay nước ngoài trung, dài hạn khi đảm bảo các điều kiện sau:
- Chương 3: HỒ SƠ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI
- Mục
- 1. Hồ sơ Đăng ký vay, trả nợ nước ngoài đối với Doanh nghiệp không phải tổ chức tín dụng bao gồm:
- 2. Hồ sơ Đăng ký vay, trả nợ nước ngoài đối với Doanh nghiệp là tổ chức tín dụng bao gồm: Các tài liệu quy định tại Điểm 1(a), 1(d), 1(đ) Mục I, Chương III của Thông tư này.
- Mục II. HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI
Mục này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1432/2001/QĐ-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/12/2001
- Mục III. XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
- 1. Ngân hàng Nhà nước xác nhận việc Đăng ký vay, trả nợ nước ngoài và Đăng ký thay đổi của Doanh nghiệp trên cơ sở:
- 2. Ngân hàng Nhà nước thông báo bằng văn bản cho Doanh nghiệp trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của Doanh nghiệp về việc:
- 3. Trường hợp khi các nội dung của Hợp đồng vay nước ngoài và các thoả thuận liên quan đến khoản vay nước ngoài (ngắn, trung, dài hạn) không phù hợp với các điều kiện quy định tại Chương II của Thông tư này, Doanh nghiệp chỉ được ký Hợp đồng vay nước ngoài khi Ngân hàng Nhà nước có văn bản cho phép.
- Mục IV. RÚT VỐN VÀ TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI
- 1. Các giao dịch rút vốn và trả nợ đối với các khoản vay nước ngoài của Doanh nghiệp chỉ được thực hiện thông qua 01 Ngân hàng Được phép, trừ một số giao dịch (trong đó Ngân hàng Được phép không bảo lãnh và làm dịch vụ) sau đây:
- 2. Trường hợp Doanh nghiệp đang thực hiện việc rút vốn, trả nợ qua một Ngân hàng Được phép nhưng có nhu cầu chuyển sang một Ngân hàng Được phép khác thì phải tất toán các giao dịch rút vốn, trả nợ tại ngân hàng cũ; Nếu là vay trung dài hạn, Doanh nghiệp phải đăng ký với Ngân hàng Nhà nước về việc thay đổi ngân hàng làm dịch vụ rút vốn, trả nợ.
- 3. Doanh nghiệp khi thực hiện việc rút vốn, trả nợ nước ngoài qua Ngân hàng Được phép phải thực hiện các quy định sau đây:
- 4. Ngân hàng Được phép phải thực hiện các quy định sau đây khi thực hiện việc rút vốn, trả nợ nước ngoài cho Doanh nghiệp:
- 5. Ngân hàng Được phép có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định về việc rút vốn, trả nợ nước ngoài của Thông tư này cho khoản vay nước ngoài của chính Ngân hàng Được phép đó.
- Chương 4: CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM
- Mục I. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Mục này được bổ sung bởi Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1432/2001/QĐ-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/12/2001
- Mục II. CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM
- Chương 5: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- 1. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế các văn bản sau:
- 2. Đối với các khoản vay nước ngoài đã ký trước khi Thông tư này có hiệu lực và đang trong quá trình rút vốn, trả nợ, Doanh nghiệp thực hiện như sau:
- 3. Mọi sửa đổi, bổ sung Thông tư này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.
- 4. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng Giám đốc (giám đốc) tổ chức tín dụng trong phạm vi chức năng của mình chịu trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, triển khai, thực hiện Thông tư này.
- 5. Các Bộ, Ngành, cơ quan quản lý của Doanh nghiệp theo chức năng, nhiệm vụ của mình phối hợp chỉ đạo thực hiện Thông tư này.
- MẪU SỐ 1 ĐƠN ĐĂNG KÝ VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI
- MẪU SỐ 2 ĐƠN ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI
Thông tư số 03/1999/TT-NHNN7 ngày 12/08/1999 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Về việc vay và trả nợ nước ngoài của các doanh nghiệp (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 03/1999/TT-NHNN7
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Ngân hàng Nhà nước
- Ngày ban hành: 12-08-1999
- Ngày có hiệu lực: 27-08-1999
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-12-2001
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 19-01-2005
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 1972 ngày (5 năm 4 tháng 27 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 19-01-2005
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Thông tư số 03/1999/TT-NHNN7 ngày 12/08/1999 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Về việc vay và trả nợ nước ngoài của các doanh nghiệp (Văn bản hết hiệu lực)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (3)
- Quyết định số 161/QĐ-NH7 ngày 08/06/1996 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Sửa đổi Thông tư 07/TT-NH7 năm 1994 hướng dẫn việc quản lý vay, trả nợ nước ngoài của các doanh nghiệp (Văn bản hết hiệu lực) (08-06-1996)
- Chỉ thị số 06/NH7-CT ngày 06/06/1996 Về tăng cường công tác quản lý vay trả nợ nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng nhà nước ban hành (Văn bản hết hiệu lực) (06-06-1996)
- Thông tư số 7-TT/NH7 ngày 26/03/1994 Hướng dẫn quản lý vay và trả nợ nước ngoài của các doanh nghiệp (Văn bản hết hiệu lực) (26-03-1994)
Văn bản bãi bỏ, thay thế (2)
- Thông tư số 09/2004/TT-NHNN ngày 21/12/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Hướng dẫn việc vay và trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp (Văn bản hết hiệu lực) (21-12-2004)
- Quyết định số 06/2006/QĐ-NHNN ngày 25/01/2006 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do ngân hàng nhà nước ban hành đã hết hiệu lực do bị bãi bỏ hoặc có văn bản thay thế (25-01-2006)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (1)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (1)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh