- CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1: Hình thức tổ chức các cơ sở hành nghề Y tư nhân:
- Điều 2: Các doanh nghiệp đầu tư xây dựng cơ sở khám chữa bệnh tư và những người hành nghề y tư nhân được khuyến khích và hưởng ưu đãi theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước ngày 20/5/1998. Người đứng đầu các cơ sở khám chữa bệnh tư phải đủ tiêu chuẩn và diều kiện hành nghề phù hợp với từng loại hình theo quy định của Thông tư này.
- Điều 3: Công chức, sỹ quan tại ngũ trong lực lượng vũ trang nhân dân không được tham gia thành lập hoặc quản lý bệnh viện tư, cơ sở khám chữa bệnh thành lập theo Luật doanh nghiệp tư nhân và Luật Công ty (theo Luật doanh nghiệp khi Luật này có hiệu lực), nhưng được ký hợp đồng với bệnh viện tư, các cơ sở khám chữa bệnh trên để làm việc ngoài giờ hoặc được phép đăng ký hành nghề ngoài giờ dưới các hình thức tổ chức khác nếu các đối tượng đó được thủ trưởng cơ quan đồng ý bằng văn bản.
- Điều 4: Cơ sở khám chữa bệnh phải có biển hiệu theo quy định, phải công khai, thực hiện đúng giá viện phí và phạm vi hành nghề cụ thể. Phạm vi hành nghề và giá viện phí phải được cấp có thẩm quyền cấp “Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện thành lập cơ sở hành nghề y tư nhân” phê duyệt.
- Điều 5: Các cơ sở khám chữa bệnh tư chỉ được phép hoạt động sau khi được cấp Y tế có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện thành lập cơ sở hành nghề y tư nhân.
- Điều 6: Mọi cơ sở hành nghề y tư nhân phải đăng ký và nộp lệ phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện thành lập cơ sở hành nghề y tư nhân theo quy định của Liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Y tế.
- CHƯƠNG II TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN VÀ PHẠM VI HÀNH NGHỀ CỦA CÁC CƠ SỞ HÀNH NGHỀ Y TƯ NHÂN
- Điều 7: Bệnh viện: Bệnh viện là cơ sở khám chữa bệnh có điều trị nội trú và ngoại trú. Bệnh viện có thể là bệnh viện đa khoa hay bệnh viện chuyên khoa.
- Điều 8: Phòng khám đa khoa: Phòng khám đa khoa là cơ sở khám chữa bệnh gồm nhiều phòng khám chuyên khoa (ít nhất có 2) do một giám đốc phụ trách chung.
- Điều 9: Phòng khám nội:
- Điều 10: Phòng khám chuyên khoa ngoại:
- Điều 11: Phòng khám chuyên khoa phụ sản - phòng kế hoạch hoá gia đình:
- Điều 12: Phòng khám chuyên khoa răng hàm mặt:
- Điều 13: Phòng khám chuyên khoa tai mũi họng:
- Điều 14: Phòng khám chuyên khoa mắt:
- Điều 15: Phòng chuyên khoa giải phẫu thẩm mỹ: là cơ sở thực hiện những dịch vụ thẩm mỹ do thầy thuốc đảm nhiệm.
- Điều 16: Phòng chuyên khoa Điều dưỡng - Phục hồi chức năng:
- Điều 17: Phòng chẩn đoán hình ảnh: Phòng chần đoán hình ảnh là cơ sở góp phần chẩn đoán bệnh và theo dõi kết quả điều trị bằng các thiết bị X quang, siêu âm, nội soi v.v...
- Điều 18: Phòng xét nghiệm: Phòng xét nghiệm là cơ sở giúp cho chẩn đoán và theo dõi điều trị: gồm huyết học, hoá sinh, vi sinh, giải phẫu bệnh vi thể.
- Điều 19: Nhà hộ sinh: Nhà hộ sinh là cơ sở đỡ đẻ, quản lý, chăm sóc thai sản.
- Điều 20: Dịch vụ y tế: Dịch vụ y tế trong Thông tư này là các dịch vụ y tế được thực hiện theo đơn của người thầy thuốc.
- CHƯƠNG III THẨM QUYỀN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ TIÊU CHUẨN VÀ ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP CƠ SỞ HÀNH NGHỀ Y TƯ NHÂN
- Điều 21: Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện thành lập cơ hành nghề y tư nhân (gọi tắt là giấy chứng nhận đủ tiêu chuần và điều kiện hành nghề).
- Điều 22: Hồ sơ xin cấp "giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề" do Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định:
- Điều 23: Thủ tục thẩm định để cấp "Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề" cho các cơ sở khám chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ký:
- Điều 24:
- Điều 25: Thời gian hiệu lực của giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề:
- Điều 26: Giấy chứng nhận hành nghề được gửi và lưu như sau:
- CHƯƠNG IV QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI HÀNH NGHỀ Y TƯ NHÂN
- Điều 27:
- CHƯƠNG V QUẢN LÝ HÀNH NGHỀ Y TƯ NHÂN
- Điều 28:
- Điều 29:
- CHƯƠNG VI KIỂM TRA, THANH TRA, XỬ LÝ VI PHẠM
- Điều 30: Bộ Y tế, Sở Y tế tổ chức kiểm tra thanh tra định kỳ hay đột xuất việc thực hiện các quy định của pháp luật về hành nghề y tư nhân. Các tổ chức, cá nhân hành nghề y tư nhân (bao gồm các cơ sở có vốn đầu tư nước ngoài) phải chấp hành và tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, thanh tra tại cơ sở của mình.
- Điều 31: Xử lý vi phạm
- CHƯƠNG VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 32:
- PHỤ LỤC 1 DANH MỤC THUỐC CẤP CỨU
- PHỤ LỤC 2 DỤNG CỤ PHÒNG KHÁM TỔNG QUÁT
- PHỤ LỤC 3 DỤNG CỤ PHÒNG KHÁM CHUYÊN KHOA NGOẠI
- PHỤ LỤC 4 DỤNG CỤ PHÒNG KHÁM CHUYÊN KHOA PHỤ SẢN - KẾ HOẠCH HOÁ GIA ĐÌNH
- PHỤ LỤC 5 DỤNG CỤ KHÁM THAI - ĐỠ ĐẺ NHÀ HỘ SINH TƯ NHÂN
- PHỤ LỤC 6 DỤNG CỤ CHO PHÒNG CHỮA RĂNG KHÔNG LÀM RĂNG GIẢ
- PHỤ LỤC SỐ 7 DỤNG CỤ BỔ SUNG VÀO PHÒNG CHỮA RĂNG KHI LÀM RĂNG GIẢ
- PHỤ LỤC 8 CÁC MÁY VÀ DỤNG CỤ PHÒNG KHÁM TAI MŨI HỌNG
- PHỤ LỤC 9 DỤNG CỤ PHÒNG KHÁM CHUYÊN KHOA MẮT
- PHỤ LỤC SỐ 10 MÁY MÓC, DỤNG CỤ PHÒNG CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
- PHỤ LỤC 11 MÁY MÓC, DỤNG CỤ PHÒNG XÉT NGHIỆM
Thông tư số 15/1999/TT-BYT ngày 31/07/1999 của Bộ trưởng Bộ Y tế Hướng dẫn thực hiện Pháp lệnh hành nghề Y dược tư nhân và Nghị định 06/CP về cụ thể hoá một số điều trong Pháp lệnh hành nghề y dược tư nhân thuộc lĩnh vực hành nghề y (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 15/1999/TT-BYT
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Y tế
- Ngày ban hành: 31-07-1999
- Ngày có hiệu lực: 15-08-1999
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 05-01-2001
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 509 ngày (1 năm 4 tháng 24 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 05-01-2001
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Thông tư số 15/1999/TT-BYT ngày 31/07/1999 của Bộ trưởng Bộ Y tế Hướng dẫn thực hiện Pháp lệnh hành nghề Y dược tư nhân và Nghị định 06/CP về cụ thể hoá một số điều trong Pháp lệnh hành nghề y dược tư nhân thuộc lĩnh vực hành nghề y (Văn bản hết hiệu lực)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (1)
Văn bản bãi bỏ, thay thế (2)
- Thông tư số 21/2000/TT-BYT ngày 21/12/2000 của Bộ trưởng Bộ Y tế Hướng dẫn điều kiện và phạm vi hành nghề Y tư nhân (Văn bản hết hiệu lực) (21-12-2000)
- Quyết định số 31/2008/QĐ-BYT ngày 22/08/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế Công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Y tế ban hành đến ngày 31 tháng 12 năm 2007 đã hết hiệu lực pháp luật (22-08-2008)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (1)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh