- THÔNG TƯ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM SỐ 02/1999/TT-NHNN14 NGÀY 16 THÁNG 4 NĂM 1999 HƯỚNG DẪN VIỆC BẢO LÃNH NỘP THUẾ NHẬP KHẨU ĐỐI VỚI HÀNG TIÊU DÙNG CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
- 1. Giải thích từ ngữ:
- 2. Hàng hoá nhập khẩu được bảo lãnh nộp thuế là các mặt hàng tiêu dùng được phép nhập khẩu theo danh mục hàng tiêu dùng ban hành kèm theo Quyết định số 1655/1998/QĐ-BTM ngày 25 tháng 12 năm 1998 của Bộ Thương mại.
- 3. Điều kiện của khách hàng để được các tổ chức tín dụng bảo lãnh nộp thuế nhập khẩu hàng tiêu dùng như sau:
- 4. Việc chấp nhận hay từ chối bảo lãnh nộp thuế nhập khẩu hàng tiêu dùng là do các tổ chức tín dụng quyết định trên cơ sở tính toán hiệu quả của khoản bảo lãnh, khả năng tài chính và uy tín của bên được bảo lãnh. Không một tổ chức, cá nhân nào có quyền can thiệp vào việc bảo lãnh nộp thuế của các tổ chức tín dụng.
- 5. Mức bảo lãnh của tổ chức tín dụng cho một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng và tổng mức bảo lãnh của một tổ chức tín dụng cho nộp thuế nhập khẩu hàng tiêu dùng không được vượt quá mức vốn tự có của tổ chức tín dụng. Trong trường hợp vượt mức quy định thì phải có chấp thuận của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
- 6. Số tiền bảo lãnh nộp thuế nhập khẩu hàng tiêu dùng của tổ chức tín dụng cho khách hàng là toàn bộ hoặc một phần số tiền mà bên được bảo lãnh phải nộp cho cơ quan thuế, theo mức nộp như quy định tại Thông tư số 172/1998/TT/BCT ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thi hành chi tiết Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- 7. Phí bảo lãnh: Bên được bảo lãnh phải trả cho bên bảo lãnh một khoản phí bảo lãnh, mức phí bảo lãnh do hai bên thoả thuận nhưng tối đa không vượt quá 2%/năm tính trên số thuế đang được các tổ chức tín dụng bảo lãnh.
- 8. Bên bảo lãnh và bên được bảo lãnh phải ký kết hợp đồng bảo lãnh trong đó quy định rõ số tiền được bảo lãnh, thời hạn bảo lãnh, phí bảo lãnh, các hình thức bảo đảm cho khoản bảo lãnh và trách nhiệm của các bên. Việc công chứng Hợp đồng bảo lãnh do các bên thoả thuận.
- 9. Cam kết bảo lãnh của tổ chức tín dụng đối với Bên nhận bảo lãnh phải được lập thành văn bản.
- 10. Việc bảo đảm cho khoản bảo lãnh của các tổ chức tín dụng được áp dụng theo các quy định hiện hành về bảo đảm tiền vay.
- 11. Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan thu thuế, Bên được bảo lãnh phải có trách nhiệm nộp thuế cho cơ quan thuế theo đúng các quy định hiện hành. Trường hợp quá thời hạn nộp, nếu bên được bảo lãnh chưa nộp đầy đủ số tiền thuế thì khi nhận được thông báo yêu cầu trả nợ thay của cơ quan thu thuế, bên bảo lãnh phải trả thay cho bên được bảo lãnh, đồng thời bên được bảo lãnh sẽ đương nhiên nợ bên bảo lãnh về khoản tiền bên bảo lãnh đã trả thay và phải chịu lãi suất nợ quá hạn.
- 12. Hạch toán kế toán và thông tin báo cáo
- 13. Chế độ kiểm tra, kiểm soát
- 14. Điều khoản thi hành
Thông tư số 02/1999/TT-NHNN14 ngày 16/04/1999 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Hướng dẫn bảo lãnh nộp thuế nhập khẩu đối với hàng tiêu dùng của các tổ chức tín dụng (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 02/1999/TT-NHNN14
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Ngân hàng Nhà nước
- Ngày ban hành: 16-04-1999
- Ngày có hiệu lực: 01-05-1999
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 17-07-2006
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 2634 ngày (7 năm 2 tháng 19 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 17-07-2006
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Thông tư số 02/1999/TT-NHNN14 ngày 16/04/1999 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Hướng dẫn bảo lãnh nộp thuế nhập khẩu đối với hàng tiêu dùng của các tổ chức tín dụng (Văn bản hết hiệu lực)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bãi bỏ, thay thế (2)
- Quyết định số 26/2006/QĐ-NHNN ngày 26/06/2006 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành Quy chế bảo lãnh ngân hàng (Văn bản hết hiệu lực) (26-06-2006)
- Quyết định số 1349/QĐ-NHNN ngày 02/06/2009 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ngân hàng nhà nước Việt Nam ban hành đã hết hiệu lực pháp luật giai đoạn 01/01/2006-31/12/2008 (02-06-2009)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (1)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh