- ỦY BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC
- I. QUY ĐỊNH CHUNG
- II. ĐIỀU KIỆN PHÁT HÀNH CỔ PHIẾU
- 1. Điều kiện phát hành cổ phiếu theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 48/1998/NĐ-CP ngày 11/7/1998 của Chính phủ về chứng khoán và thị trường chứng khoán đối với tổ chức phát hành phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng gồm:
- III. ĐIỀU KIỆN PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU
- 1. Điều kiện phát hành trái phiếu theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 48/1998/NĐ-CP ngày 11/7/1998 của Chính phủ về chứng khoán và thị trường chứng khoán đối với tổ chức phát hành phát hành trái phiếu ra công chúng gồm:
- 1.6. Tối thiểu 20% tổng giá trị trái phiếu xin phép phát hành phải được bán cho trên 100 người đầu tư; trường hợp tổng giá trị trái phiếu xin phép phát hành từ 100 tỷ đồng trở lên thì tỷ lệ tối thiểu này là 15% tổng giá trị trái phiếu xin phép phát hành;
- 3. Trái phiếu có thể được đảm bảo một phần hoặc toàn bộ bằng một trong hai phương thức sau:
- 4. Trường hợp phát hành trái phiếu có đảm bảo theo quy định tại điểm 3.2 mục III Thông tư này, tổ chức phát hành phải nêu rõ tỷ lệ đảm bảo và liệt kê chi tiết tài sản đảm bảo trong hồ sơ xin phép phát hành và có tài liệu hợp lệ chứng minh những tài sản đảm bảo này thuộc quyền sở hữu của mình (hoặc của tổ chức thứ ba) và có đủ giá trị thanh toán trái phiếu. Tài sản đảm bảo phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại các điểm 6, 7 và 8 mục III của Thông tư này.
- 5. Tài sản được phép dùng để đảm bảo cho việc phát hành trái phiếu có đảm bảo gồm:
- 6. Tài sản dùng để đảm bảo quy định tại các điểm 5.4 và 5.5 mục III Thông tư này phải có hợp đồng bảo hiểm.
- 7. Tài sản đảm bảo cho một đợt phát hành trái phiếu phải đáp ứng yêu cầu sau:
- 8. Việc đánh giá hoặc tính toán giá trị của tài sản đảm bảo phải được thực hiện như sau:
- IV. HỒ SƠ XIN PHÉP PHÁT HÀNH
- 1. Hồ sơ xin phép phát hành cổ phiếu ra công chúng theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 48/1998/NĐ-CP ngày 11/7/1998 của Chính phủ về chứng khoán và thị trường chứng khoán bao gồm:
- 2. Hồ sơ xin phép phát hành trái phiếu ra công chúng bao gồm:
- 3. Bản cáo bạch phải đáp ứng yêu cầu gồm:
- 5. Cam kết bảo lãnh phát hành phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
- 6. Bản cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức phát hành trái phiếu đối với người đầu tư phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
- 7. Việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ xin phép phát hành trước khi được cấp Giấy phép phát hành:
- 8. Sau khi đã được cấp giấy phép và trước khi hoàn thành việc phân phối chứng khoán ra công chúng, nếu Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phát hiện nội dung hồ sơ xin cấp giấy phép phát hành không chính xác hoặc thiếu thông tin cần thiết nhưng chưa gây thiệt hại cho người đầu tư thì tổ chức phát hành phải sửa đổi, bổ sung hồ sơ xin cấp giấy phép phát hành:
- 9. Trường hợp người mua chứng khoán bị thiệt hại do thông tin trong Bản cáo bạch là sai lệch hoặc che giấu sự thực:
- V. CẤP, ĐÌNH CHỈ VÀ THU HỒI GIẤY PHÉP PHÁT HÀNH CỔ PHIẾU, TRÁI PHIẾU
- 2. Hồ sơ xin phép phát hành cổ phiếu, trái phiếu ra công chúng được gửi đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ xin phép phát hành, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước kiểm tra, xem xét cấp hoặc từ chối cấp giấy phép. Trường hợp từ chối cấp giấy phép, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có văn bản giải thích lý do.
- 3. Trước khi hoàn thành việc phân phối cổ phiếu, trái phiếu ra công chúng, tổ chức phát hành có thể bị đình chỉ đợt phát hành trong các trường hợp sau:
- 4. Tổ chức phát hành bị thu hồi giấy phép phát hành trong các trường hợp sau:
- 5. Tổ chức phát hành có nghĩa vụ nộp lệ phí cấp giấy phép phát hành cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước bằng 0,02% tổng giá trị cổ phiếu hoặc trái phiếu xin phép phát hành nhưng không quá 50 triệu đồng.
- 6. Cổ phiếu, trái phiếu được phép phát hành ra công chúng được đăng ký niêm yết và giao dịch tại Trung tâm Giao dịch chứng khoán hoặc Sở Giao dịch chứng khoán.
- VI. PHÂN PHỐI CỔ PHIẾU, TRÁI PHIẾU
- 1. Trong thời gian Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xem xét hồ sơ xin phép phát hành:
- 3. Sau khi nhận được Giấy phép phát hành, tổ chức phát hành phải gửi cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước các tài liệu phục vụ cho việc phân phối cổ phiếu hoặc trái phiếu:
- 4. Yêu cầu đối với Bản cáo bạch tóm tắt:
- 5. Khi lựa chọn đại lý phát hành, tổ chức phát hành phải lựa chọn tổ chức đáp ứng các điều kiện sau đây:
- 6. Khi tiến hành phân phối cổ phiếu, trái phiếu ra công chúng, tổ chức phân phối phải tuân thủ các yêu cầu sau đây:
- 7. Trường hợp số lượng cổ phiếu hoặc trái phiếu đăng ký mua vượt quá số lượng cổ phiếu hoặc trái phiếu được phép phát hành ra công chúng:
- VII. BẢO LÃNH PHÁT HÀNH
- VIII. ĐẠI DIỆN NGƯỜI SỞ HỮU TRÁI PHIẾU
- IX. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
- X. THANH TRA, GIÁM SÁT VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
- XI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Mẫu PHCP - 01A ĐƠN XIN PHÁT HÀNH CỔ PHIẾU RA CÔNG CHÚNG
- Mẫu PHCP - 01B ĐƠN XIN ĐĂNG KÝ LẠI CỔ PHIẾU
- Mẫu PHCP - 02 SƠ YẾU LÝ LỊCH
- Mẫu PHCP - 03 CAM KẾT BẢO LÃNH PHÁT HÀNH CỔ PHIẾU RA CÔNG CHÚNG
- Mẫu PHCP - 04 THÔNG BÁO PHÁT HÀNH CỔ PHIẾU RA CÔNG CHÚNG
- Mẫu PHCP - 05 BÁO CÁO KẾT QUẢ PHÁT HÀNH CỔ PHIẾU RA CÔNG CHÚNG
- Mẫu PHTP - 06 HỢP ĐỒNG GIỮA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU VỚI ĐẠI DIỆN NGƯỜI SỞ HỮU TRÁI PHIẾU
Thông tư số 01/1998/TT-UBCK ngày 13/10/1998 Hướng dẫn Nghị định 48/1998/NĐ-CP về phát hành cổ phiếu, trái phiếu ra công chúng (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 01/1998/TT-UBCK
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước
- Ngày ban hành: 13-10-1998
- Ngày có hiệu lực: 28-10-1998
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 13-01-2001
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 13-01-2001
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 13-10-2001
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 1081 ngày (2 năm 11 tháng 21 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 13-10-2001
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh