- THÔNG TƯ
- Phần 1: QUY ĐỊNH CHUNG
- I. KÊ KHAI ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI
- I.1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân là công dân Việt
- I.2. Người chịu trách nhiệm kê khai, đăng ký đất đai bao gồm:
- I.3. Các loại đất phải kê khai đăng ký:
- I.4. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được xét để đăng ký vào sổ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng phần diện tích đất như sau:
- I.5. Các loại đất do Văn phòng Uỷ ban nhân dân cấp xã trực tiếp kê khai chỉ tiến hành đăng ký vào sổ địa chính, chưa cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- I.6. Sau khi đăng ký đất đai, việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng sau đây sẽ có hướng dẫn riêng:
- II. ĐIỀU KIỆN ĐỂ TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI,LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH.
- III. MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN VÀ PHƯƠNG THỨC CẤP
- IV. THẨM QUYỀN XÉT DUYỆT CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
- Phần 2: THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, XÉT CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
- I. Đăng ký đất đai ban đầu, xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nhưng chưa đăng ký.
- II. Đăng ký đất ban đầu, xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đã hoàn thành các thủ tục về giao đất, cho thuê đất.
- III. Đăng ký biến động đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp có biến động.
- Phần 3: VIẾT GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
- I. NỘI DUNG VIẾT TRONG GIẤY CHỨNG NHẬN QSDĐ:
- II. HÌNH THỨC VIẾT GIẤY CHỨNG NHẬN
- III. CÁC QUY ĐỊNH KHÁC:
- Phần 4: LẬP VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH
- I. HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH
- II. PHƯƠNG THỨC LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH
- III. QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH
- Phần 5: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- PHỤ LỤC I MẪU DẤU CHỨNG THỰC TRÊN GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH
- PHỤ LỤC II MẪU HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH
- (Mẫu số 05/ĐK) QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT UỶ BAN NHÂN DÂN
- (Mẫu số 6a/ĐK) ĐƠN XIN ĐĂNG LÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
- (Mẫu số 6b/ĐK) BẢNG LIỆT KÊ ĐẤT (Dùng cho UBND xã (phường, thị trấn) đăng ký đất chưa giao sử dụng và các chủ sử dụng nhiều thửa chưa kê khai hết trên đơn)
- (Mẫu số: 7/ĐK) ĐƠN KHIẾU NẠI (Về kết quả đo đạc, xét duyệt đăng ký đất)
- (Mẫu số: 8/ĐK) BIÊN BẢN XÉT DUYỆT CỦA HỘI ĐỒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT
- (Mẫu số: 9/ĐK) DANH SÁCH CÁC CHỦ SỬ DỤNG ĐẤT ĐỦ ĐIỀU KIỆN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
Thông tư số 346/1998/TT-TCĐC ngày 16/03/1998 Hướng dẫn thủ tục đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 346/1998/TT-TCĐC
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Địa chính
- Ngày ban hành: 16-03-1998
- Ngày có hiệu lực: 16-03-1998
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 15-12-2001
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 1370 ngày (3 năm 9 tháng 5 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 15-12-2001
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
04/2006/HC-GĐT Giám đốc thẩm Hành chính
- 2154
- 36
Khiếu kiện quyết định hành chính về việc thu hồi và hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
276/2014/DS-GĐT Giám đốc thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 1663
- 19
Trong quá trình giải quyết vụ án, chính bị đơn đã thừa nhận diện tích đất có nguồn gốc là của cụ Tranh được thừa hưởng từ gia tộc. Cụ Phạm Văn Hai là em ruột cụ Phạm Văn Bê cũng xác định toàn bộ diện tích đất tranh chấp là của cụ Bê, cụ Tranh. Do đó việc Tòa án cấp sơ thẩm chỉ chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của ông NĐ_Mạnh, chia thừa kế một phần diện tích đất tranh chấp, xác định thửa 897 có nguồn gốc từ thửa 1347, 1349 của cụ Tranh đăng ký kê khai để chia thừa kế. Còn Tòa án cấp phúc thẩm chỉ căn cứ vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho bà BĐ_Phú và cho rằng thời điểm năm 1975 cụ Tranh đã già (65 tuổi) không thể đứng ra cất nhà, khai phá đất, từ đó bác yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là không đúng. Vì vậy, kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao đề nghị Tòa dân sự xét xử giám đốc thẩm, hủy cả bản án dân sự phúc thẩm và bản án dân sự sơ thẩm, giao hồ sơ vụ án cho Tòa án cấp sơ thẩm xét xử lại là cần thiết nên chấp nhận.
Tiếng anh