- THÔNG TƯ
- Phần 1: NỘP TIỀN THUÊ ĐẤT
- I- ĐỐI TƯỢNG NỘP TIỀN THUÊ ĐẤT:
- 1. Đối tượng phải nộp tiền thuê đất:
- 2. Đối tượng không phải nộp tiền thuê đất:
- 3. Tổ chức trong nước đang sử dụng đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã giao đất có thu tiền sử dụng đất, tổ chức đã nộp tiền sử dụng đất đúng chế độ vào ngân sách Nhà nước trước ngày 01/01/1995 mà tiền đó không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước, nay theo Nghị định số 85/CP ngày 17/12/1996 của Chính phủ, nếu thuộc đối tượng thuê đất thì phải nộp tiền thuê đất tính từ ngày 01 tháng 01 năm 1997, nếu thuộc đối tượng giao đất có thu tiền sử dụng đất thì vẫn tiếp tục nộp thuế đất theo quy định của Phép lệnh về thuế nhà đất hiện hành.
- 4. Tổ chức đang sử dụng đất thuộc đối tượng nộp tiền thuê đất phải kê khai đăng ký nộp tiền thuê đất với cơ quan Thuế địa phương theo mẫu đính kèm tại Thông tư này (mẫu số 1).
- II. XÁC ĐỊNH TIỀN THUÊ ĐẤT VÀO NỘP TIỀN THUÊ ĐẤT:
- 1. Xác định tiền thuê đất 1 năm:
- 2. Thời điểm tính tiền thuê đất: được xác định theo quy định tại Điều 4 Bản quy định khung giá cho thuê đất đối với các tổ chức trong nước được Nhà nước cho thuê đất ban hành kèm theo Quyết định số 1357 TC/QĐ/TCT ngày 30/12/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Các trường hợp được tạm thời chưa phải nộp tiền thuê đất theo hướng dẫn tại Thông tư số 856 LB/ĐC-TC của Liên Bộ Tổng cục Địa chính - Bộ Tài chính, nay thuộc đối tượng nộp tiền thuê đất thì thời điểm nộp tiền thuê đất tính từ ngày 1/1/1997.
- 3. Nộp tiền thuê đất:
- 4. Miễn, giảm tiền thuê đất:
- Phần 2: VỀ GÓP VỐN LIÊN DOANH BẰNG GIÁ TRỊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC TỔ CHỨC TRONG NƯỚC ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT
- 1. Đối với các tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối:
- 2. Đối với các tổ chức được Nhà nước giao đất phải trả tiền sử dụng đất:
- 3. Đối với các tổ chức được Nhà nước cho thuê đất:
- 4. Quy định về việc hoàn trả tiền thuê đất đối với các tổ chức được phép sử dụng giá trị quyền sử dụng đất để góp vốn liên doanh với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước:
- Phần 3: QUY ĐỊNH VỀ XỬ LÝ ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP CÁC TỔ CHỨC ĐÃ NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT BẰNG TIỀN KHÔNG CÓ NGUỒN GỐC TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, NAY THUỘC ĐỐI TƯỢNG PHẢI CHUYỂN SANG THUÊ ĐẤT
- 1. Đất được coi là đã nộp tiền sử dụng đất phải là đất do tổ chức sử dụng đã nộp đầy đủ, đúng chế độ và có chứng từ hợp lệ để chứng minh thuộc 1 trong các trường hợp sau:
- 2. Tổ chức kinh tế trong nước được Nhà nước giao đất, nay thuộc đối tượng thuê đất quy định tại khoản 3 Điều 1 của Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất ngày 27/8/1996 thì phải trả tiền thuê đất cho ngân sách Nhà nước quy định như sau:
- 3. Tổ chức đang sử dụng đất có nguồn gốc từ đất ở của hộ gia đình, cá nhân sử dụng hợp pháp sau khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép sử dụng diện tích đất đó để làm văn phòng, nhà xưởng để sản xuất, kinh doanh thì không phải chuyển sang hình thức thuê đất, tổ chức đó vẫn nộp thuế đất theo quy định của Pháp lệnh về thuế nhà đất hiện hành.
- Phần 4: XỬ LÝ VI PHẠM, KHEN THƯỞNG VÀ KHIẾU NẠI
- 1. Tổ chức kinh tế trong nước được Nhà nước giao đất trước ngày 9 tháng 9 năm 1996 mà kê khai không đúng phần tiền sử dụng đất đã nộp thì bị xử phạt theo quy định của Pháp lệnh về xử lý vi phạm hành chính.
- 2. Tổ chức được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép sử dụng giá trị quyền sử dụng đất để góp vốn liên doanh với tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cố tình thoả thuận sai về giá trị vốn góp liên doanh và thực hiện không đúng chế độ của Nhà nước thì phải bồi thường thiệt hại cho Nhà nước.
- 3. Tổ chức đang sử dụng đất thuộc đối tượng phải đăng ký nộp tiền thuê đất không thực hiện đúng việc kê khai đăng ký nộp tiền thuê đất theo hướng dẫn tại Thông tư này thì Chi cục trưởng Chi cục thuế căn cứ vào các tài liệu điều tra và hồ sơ sử dụng đất của tổ chức do UBND xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan địa chính cung cấp, có quyền quyết định các nội dung quy định tại phần II mẫu số 1 đính kèm Thông tư này, báo cáo Sở Tài chính, Cục thuế và thông báo cho tổ chức biết để nộp tiền thuê đất.
- Phần 5: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- 1. UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW có trách nhiệm chỉ đạo Sở Tài chính, Cục thuế, Cục Quản lý vốn và TSNN tại doanh nghiệp, UBND quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; các tổ chức đang sử dụng đất trên địa bàn thực hiện đấy đủ các nội dung hướng dẫn tại Thông tư này.
- 2. Tổng cục Quản lý vốn và TSNN tại doanh nghiệp có trách nhiệm chỉ đạo các Cục Quản lý vốn và TSNN tại doanh nghiệp phối hợp với Sở Tài chính đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra các doanh nghiệp Nhà nước thuộc địa bàn địa phương thực hiện theo đúng quy định của Thông tư này.
- 3. Tổng cục thuế có trách nhiệm chỉ đạo Cục thuế và Chi cục thuế các địa phương:
- 4. Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc TW có trách nhiệm: - Chủ trì phối hợp với các ngành liên quan kiểm tra, xem xét việc thoả thuận về giá trị quyền sử dụng đất để góp vốn liên doanh của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, trên cơ sở đó xác định giá trị quyền sử dụng đất góp vốn liên doanh; là Chủ tịch Hội đồng giao nhận nợ, thay mặt cho hội đồng ký kết Hợp đồng giao nhận nợ tiền thuê đất với tổ chức dùng giá trị quyền sử dụng đất góp vốn liên doanh;
- 5. UBND phường, xã, thị trấn có trách nhiệm cung cấp cho Chi cục thuế tình hình sử dụng đất của các tổ chức kể cả doanh nghiệp tư nhân thuộc địa bàn theo mẫu số 3 đính kèm Thông tư này.
- 6. Đất sử dụng đã nộp tiền thuê đất theo quy định tại Thông tư này thì không phải nộp thuế đất.
- MẪU SỐ 1
- MẪU SỐ 2 HỢP ĐỒNG GIAO NHẬN NỢ GIÁ TRỊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ GÓP VỐN LIÊN DOANH
Thông tư số 70-TC/QLCS ngày 07/10/1997 Hướng dẫn nộp tiền thuê đất, góp vốn liên doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất của các tổ chức trong nước theo Nghị định 85/CP-1996 (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 70-TC/QLCS
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
- Ngày ban hành: 07-10-1997
- Ngày có hiệu lực: 22-10-1997
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 09-06-2001
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 1326 ngày (3 năm 7 tháng 21 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 09-06-2001
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh