- I. GIẢI THÍCH MỘT SỐ QUY ĐỊNH CHUNG TRONG NGHỊ ĐỊNH.
- 1. Điều 1 Nghị định nêu rõ vị trí và mục đích đăng ký, quản lý hộ khẩu (ĐKQLHK): là biện pháp quản lý hành chính của Nhà nước nhằm xác định việc cư trú của công dân bảo đảm thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân, tăng cường quản lý xã hội, giữ vững an ninh chính trị - trật tự an toàn xã hội.
- 2. Bộ Nội vụ là cơ quan được Chính phủ giao phụ trách việc đăng ký, Quản lý hộ khẩu.
- 3. Mọi công dân Việt
- 4. Những người sau đây chưa được chuyển hộ khẩu thường trú đi nơi khác:
- 5. Những người ở chung một nhà và có quan hệ gia đình (là ông, bà, bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh chị em ruột) và những người khác được chủ hộ đồng ý cho nhập vào hộ gia đình thì được lập một sổ hộ khẩu gia đình..
- 6. Đăng ký hộ khẩu thường trú theo nhân khẩu tập thể quy định tại Điều 5 của Nghị định 51/CP là những công chức, viên chức, công nhân trong biên chế của các cơ quan Nhà nước (kể cả công nhân, viên chức trong biên chế của Quốc phòng và Công an), thành viên các tổ chức kinh tế - xã hội... sống độc thân tại nhà ở tập thể thì không đăng ký hộ khẩu gia đình.
- 7. Việc ĐKQLHK của Quân đội nhân dân, Công an nhân dân cũng phải thực hiện theo quy định tại Nghị định 51/CP và Thông tư này.
- II. ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC ĐKHK THƯỜNG TRÚ.
- A. ĐIỀU KIỆN VỀ NHÀ Ở HỢP PHÁP ĐỂ ĐƯỢC ĐKHK THƯỜNG TRÚ TẠI NƠI MỚI ĐẾN.
- 1. Nhà thuộc sở hữu của mình: Phải là nhà ở của bản thân người xin nhập hộ khẩu hoặc của một trong các thành viên của hộ gia đình đó, với đủ các yếu tố của quyền sở hữu là: Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt. Xác nhận quyền sở hữu này phải có giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở của cơ quan có thẩm quyền của pháp luật. Trường hợp chưa có giấy chứng nhận quyền sở hữu thì phải có giấy thừa kế, cho tặng, mua, bán nhà ở hoặc nhà tự làm. Các trường hợp này phải có chứng nhận của UBND phường, xã, thị trấn.
- 2. Nhà ở được quyền sử dụng hợp pháp (là nhà ở không có quyền chiếm hữu, định đoạt) của bản thân người xin nhập hộ khẩu hoặc một trong các thành viên của hộ gia đình đó được phân phối hoặc hợp đồng để ở. Nhà hợp đồng hoặc phân phối này phải có đủ giấy tờ hợp lệ theo quy định.
- 3. Nhà được chủ hộ đồng ý cho ở nhà hợp pháp của mình phải là nhà thuộc một trong các trường hợp nói ở điểm 1 hoặc 2 nêu trên. Người đồng ý phải là chủ hộ gia đình hoặc chủ nhà (nếu không có hộ khẩu thường trú tại nơi đó). Sự đồng ý này phải có cam kết bằng văn bản.
- B. ĐIỀU KIỆN ĐKHK THƯỜNG TRÚ VÀO THÀNH PHỐ, THỊ XÃ.
- 1. Đối với điều kiện nói ở điểm 1 (người được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền điều động, tuyển dụng):
- 2. Đối với điểm 3 (ngoài quy định ở điểm 1 và 2 Điều 11) khi giải quyết cần hiểu như sau:
- 3. Những người trưởng hợp đặc biệt khác nói ở điểm 4 Điều 12 là những trường hợp do yêu cầu chính trị, yêu cầu phát triển kinh tế - văn hoá - xã hội cần đến những người có trình độ chuyên môn cao, nhân sĩ trí thức nổi tiếng, những người trong diện chính sách và những trường hợp công dân có hoàn cảnh cá biệt khác cần phải về thành phố, thị xã.
- C. ĐĂNG KÝ CHUYỂN ĐI, ĐĂNG KÝ CHUYỂN ĐẾN.
- 1. Đăng ký chuyển đi.
- 2. Đăng ký chuyển đến: Là đăng ký thường trú cho các trường hợp ở nơi khác đến.
- D. VỀ VIỆC LẬP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CÁC LOẠI SỔ HỘ KHẨU VÀ GIẤY CHỨNG NHẬN HỘ KHẨU.
- 1. Mẫu Sổ hộ khẩu và Giấy chứng nhận hộ khẩu do Bộ Nội vụ phát hành thống nhất trong cả nước, bao gồm các loại chính như sau:
- 2. Sổ hộ khẩu gốc: Sổ hộ khẩu gốc do cơ quan Công an trực tiếp ĐKHK lập, lưu giữ; Sổ hộ khẩu gốc được lập theo khu vực dân cư của đơn vị hành chính phường, xã, thôn, xóm, bản, đường phố tổ dân phố hoặc theo nhà ở tập thể của các cơ quan, tổ chức...
- 3. Sổ hộ khẩu gia đình:
- 4. Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể:
- 5. Các mục ghi trong sổ hộ khẩu và giấy chứng nhận hộ khẩu phải ghi đầy đủ, rõ ràng, không viết tắt, tẩy xoá. Nếu có ghi sai chữa lại phải được đóng dấu lên chỗ tẩy xoá.
- III. ĐĂNG KÝ QUẢN LÝ HỘ KHẨU ĐỐI VỚI QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VÀ CÔNG AN NHÂN DÂN
- A. VỀ ĐỐI TƯỢNG LÀ QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VÀ CÔNG AN NHÂN DÂN ĐKHK GIA ĐÌNH QUY ĐỊNH TRONG NĐ 51/CP VÀ THÔNG TƯ NÀY
- 1. Đối với Quân đội nhân dân bao gồm:
- 2. Đối với công an nhân dân bao gồm:
- B. THỦ TỤC VÀ CÁC TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ ĐĂNG KÝ HỘ KHẨU GIA ĐÌNH:
- 1. ĐKHK gia đình ở các địa bàn không thuộc thành phố, thị xã:
- 2. Nếu ĐKHK gia đình ở các thành phố, thị xã (theo quy định tại điểm 2 Điều 12 NĐ 51/CP) phải là những quân nhân, công an nhân dân đang công tác ổn định tại các cơ quan, đơn vị của quân đội và công an đóng trên địa bàn thành phố, thị xã được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền (nêu ở điểm 4 dưới đây) cho về ăn ở với gia đinh hoặc có nhà ở hợp pháp (theo quy định tại Điều 11 NĐ 51/CP và mục A phần II Thông tư này), ngoài điều kiện trên còn phải có một trong các điều kiện quy định sau đây:
- 3. Thủ tục ĐKHK thường trú theo hộ khẩu gia đình, người xin đăng ký phải:
- 4. Thẩm quyền cấp giấy giới thiệu cho quân nhân và công an nhân dân ĐKHK theo hộ gia đình quy định như sau:
- 5. Quân nhân và Công an nhân dân khi ra ngoài doanh trại hoặc nơi thường trú nếu ở lại qua đêm phải thực hiện việc đăng ký trình báo tạm trú theo quy định.
- IV- ĐĂNG KÝ QUẢN LÝ TẠM TRÚ, TẠM VẮNG.
- A- ĐĂNG KÝ QUẢN LÝ TẠM TRÚ.
- 1. Đăng ký tạm trú:
- 2. Đăng ký quản lý tạm trú có thời hạn.
- B. ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ TẠM VẮNG
- 1. Việc đăng ký, quản lý tạm vắng theo quy định tại Điều 16 của Nghị định 51/CP thực hiện như sau:
- V. VỀ LẬP BẢN KHAI NHÂN KHẨU: ĐĂNG KÝ BỔ SUNG ĐIỀU CHỈNH NHỮNG THAY ĐỔI KHÁC VỀ HKNK; KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM VỀ ĐKQLHK.
- A. VỀ LẬP BẢN KHAI NHÂN KHẨU
- 1. Điều 7 Nghị định quy định công dân từ 15 tuổi trở lên phải làm bản tự khai nhân khẩu chính xác đầy đủ theo mẫu thống nhất của Bộ Nội vụ. Bản khai nhân khẩu là tự thuật của công dân về lý lịch bản thân và là một trong những cơ sở để làm thủ tục ĐKHK.
- 2. Những người sau đây khi đến đăng ký hộ khẩu phải khai bản khai nhân khẩu.
- B. ĐĂNG KÝ ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG NHỮNG THAY ĐỔI KHÁC VỀ NHÂN KHẨU, HỘ KHẨU.
- 1. Khi có những thay đổi sau đây:
- 2. Trường hợp một hộ tách thành nhiều hộ hoặc nhiều hộ hợp thành một hộ thì chủ hộ hoặc người trong hộ phải đến cơ quan công an nơi ĐKHK làm thủ tục xin thay đổi gồm:
- 3. Khi có thay đổi như: cải chính họ, tên, chữ đệm hoặc ngày, tháng, năm sinh thì chủ hộ hoặc người có thay đổi phải đến cơ quan ĐKHK xin đính chính. Thủ tục đính chính gồm:
- C. KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ QUẢN LÝ HỘ KHẨU
- 1. Thẩm quyền kiểm tra việc thực hiện các quy định về ĐKQLHK và xử lý vi phạm.
- 2. Nội dung và hình thức kiểm tra:
- 3. Việc xử lý vi phạm:
- VI. PHÂN CÔNG TRONG CƠ QUAN ĐKQLHK
- 1. Bộ Nội vụ:
- 2. Công an địa phương:
- VII- TỔ CHỨC THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH
- 1- Bộ trưởng Bộ Nội vụ giao Tổng cục trưởng Tổng cục CSND:
- 2. Các Tổng cục, Vụ, Cục, Bộ Tư lệnh, Viện trưởng thuộc Bộ Nội vụ theo chức năng của mình tổ chức triển khai quán triệt Nghị định 51 và Thông tư này.
- 3. Giám đốc Công an các địa phương:
- 4. Bộ Nội vụ đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố chỉ đạo triển khai Nghị định, Thông tư theo chức năng, phạm vi của mình.
- 5. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 7 năm 1997.
Thông tư số 6-TT/BNV(C13) ngày 20/06/1997 Thực hiện Nghị định 51/CP-1997 về việc đăng ký và quản lý hộ khẩu (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 6-TT/BNV(C13)
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Nội vụ
- Ngày ban hành: 20-06-1997
- Ngày có hiệu lực: 15-07-1997
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 31-10-2005
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 3030 ngày (8 năm 3 tháng 20 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 31-10-2005
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Thông tư số 6-TT/BNV(C13) ngày 20/06/1997 Thực hiện Nghị định 51/CP-1997 về việc đăng ký và quản lý hộ khẩu (Văn bản hết hiệu lực)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (1)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh