- THÔNG TƯ CỦA BỘ NỘI VỤ SỐ 05/TT-BNV (C13) NGÀY 28 THÁNG 9 NĂM 1996 VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG NGHỊ ĐỊNH SỐ 47/CP NGÀY 12/8/1996 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ QUẢN LÝ VŨ KHÍ, VẬT LIỆU NỔ VÀ CÔNG CỤ HỖ TRỢ
- I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
- 1. Các loại vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (VK, VLN, CCHT) là những phương tiện, vật tư kỹ thuật đặc biệt do Nhà nước thống nhất quản lý.
- 2. Nhà nước chỉ trang bị vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao, vũ khí thô sơ, vật liệu quân dụng, vật liệu nổ công nghiệp và các loại công cụ hỗ trợ cho một số lực lượng, tổ chức để sử dụng phục vụ chiến đấu, công tác, sản xuất, luyện tập thi đấu thể thao và bảo vệ cơ quan, đơn vị.
- 3. Nội dung quản lý VK, VLN, CCHT bao gồm: Quản lý việc sửa chữa, chế tạo, trang bị, sử dụng, bảo quản, lưu giữ, vận chuyển, mua, bán, mang ra, mang vào, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm.
- 4. Tổ chức, cá nhân có các loại VK, VLN, CCHT bất kể do nguồn gốc nào đều phải kê khai đầy đủ với cơ quan Công an nơi đặt trụ sở hoặc nơi cư trú (trừ vũ khí do Bộ Quốc phòng trang bị cho các lực lượng quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ).
- 5. Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài:
- 6. Khen thưởng và xử lý vi phạm:
- 7. Tổng cục CSND quy định các loại biểu mẫu, giấy phép về quản lý VK, VLN, CCHT. Khi làm thủ tục để cấp các loại giấy phép phải thực hiện việc thu, nộp lệ phí theo quy định.
- II. CÁC LOẠI VŨ KHÍ, VẬT LIỆU NỔ, CÔNG CỤ HỖ TRỢ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ NỘI VỤ
- A. VŨ KHÍ QUÂN DỤNG (BAO GỒM CẢ VẬT LIỆU NỔ QUÂN DỤNG)
- 1. Đối tượng được trang bị vũ khí quân dụng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nội vụ quy định tại điểm b, d, đ, e, g khoản 12 Điều 8 Quy chế bao gồm:
- 2. Các đối tượng nói trên chỉ được trang bị vũ khí quân dụng nếu có đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 13, 14, 15 Quy chế ban hành theo Nghị định 47/CP và phải có công văn đề nghị nói rõ nhu cầu, điều kiện, số lượng, chủng loại vũ khí đã được trang bị và số cần trang bị thêm cho cơ quan, đơn vị do lãnh đạo Bộ, Ngành nếu ở Trung ương hoặc do lãnh đạo các ban, ngành cấp tỉnh nếu ở địa phương đề nghị.
- 3. Cấp giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng:
- 4. Bảo quản, sử dụng vũ khí quân dụng.
- 5. Sản xuất, sửa chữa vũ khí quân dụng.
- 6. Vận chuyển vũ khí quân dụng.
- 7. Việc chuyển loại, thanh lý, tiêu huỷ các loại vũ khí không thuộc quy định tại khoản 2 Điều 18 của Quy chế được quy định riêng ở văn bản khác của Bộ Nội vụ.
- B. VŨ KHÍ THỂ THAO
- C. QUẢN LÝ SÚNG SĂN
- D. QUẢN LÝ VẬT LIỆU NỔ
- E. QUẢN LÝ VŨ KHÍ THÔ SƠ VÀ CÔNG CỤ HỖ TRỢ.
- III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Thông tư số 05/TT-BNV(C13) ngày 28/09/1996 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ Hướng dẫn Nghị định 47/CP-1996 về quản lý vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 05/TT-BNV(C13)
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Nội vụ
- Ngày ban hành: 28-09-1996
- Ngày có hiệu lực: 28-09-1996
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 20-07-2012
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 5774 ngày (15 năm 9 tháng 29 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 20-07-2012
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh