- THÔNG TƯ CỦA BỘ CÔNG NGHIỆP SỐ 11-TT/CNCL NGÀY 13 THÁNG 03 NĂM 1996 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 27/CP NGÀY 20-4-1995 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ QUẢN LÝ, SẢN XUẤT, CUNG ỨNG VÀ SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP.
- I. QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Các thuật ngữ được dùng trong Thông tư này được hiểu như sau:
- Điều 2. VLNCN là một vật tư kỹ thuật đặc biệt, cần phải có sự quản lý nghiêm ngặt của Nhà nước về an ninh, an toàn lao động, cháy nổ, trật tự an toàn xã hội và vệ sinh môi trường từ sản xuất đến sử dụng. VLNCN được xếp vào loại hàng hoá dịch vụ kinh doanh thương mại có điều kiện, tại chương III Nghị định số 02/CP ngày 5-1-1995.
- II. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
- Điều 3. Bộ Công nghiệp thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với VLNCN. Các Bộ và Cơ quan ngang Bộ chủ trì hoặc phối hợp thực hiện việc quản lý Nhà nước theo lĩnh vực đã được Chính phủ phân công có liên quan tới VLNCN.
- Điều 4. Những nội dung chủ yếu quản lý Nhà nước về VLNCN gồm:
- III. SẢN XUẤT VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
- Điều 5. Chỉ các doanh nghiệp nêu tại điểm 2 Điều 2 và có đủ điều kiện tại Điều 8 dưới đây mới được sản xuất VLNCN.
- Điều 6. Việc nghiên cứu chế thử VLNCN chỉ được tiến hành ở cơ quan chuyên ngành về VLNCN, được giao nhiệm vụ nghiên cứu chế thử một số sản phẩm cụ thể. Đề án nghiên cứu, chế thử phải được Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường, Bộ Công nghiệp duyệt trên cơ sở đề nghị của các Bộ quản lý chuyên ngành.
- Điều 7. Sản phẩm của các nhà máy sản xuất VLNCN phải là các sản phẩm nằm trong danh mục VLNCN được phép sử dụng mà Bộ Công nghiệp công bố hàng năm. Nếu là sản phẩm chế tạo thử phải tuân theo quy định trong Điều 6 của Thông tư này.
- Điều 8. Các doanh nghiệp sản xuất VLNCN phải có các điều kiện sau:
- Điều 9. Đăng ký mẫu mã, quy cách và chất lượng sản phẩm VLNCN theo Nghị định 86/CP ngày 08 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ Quy định phân công trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hoá và Thông tư Liên Bộ hướng dẫn thực hiện Nghị định 86/CP của Bộ Công nghiệp và Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường trước khi sản xuất.
- Điều 10. Cán bộ quản lý, công nhân viên của doanh nghiệp sản xuất VLNCN phải: có đủ sức khoẻ, năng lực pháp lý và hành vi, có bằng tốt nghiệp, chứng chỉ được đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ tương xứng với chức trách đảm nhiệm.
- Điều 11. Bộ Công nghiệp và các Bộ có liên quan với VLNCN tổ chức kiểm tra các điều kiện quy định tại Điều 8 của Thông tư này như sau:
- IV. SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
- Điều 12. Đối tợng sử dụng VLNCN là các doanh nghiệp Nhà nước, đơn vị và cá nhân sau đây:
- Điều 13. Các đơn vị sử dụng VLNCN phải có kho để bảo quản, phương tiện vận chuyển VLNCN. Kho, phương tiện phải tuân theo các quy định của TCVN liên quan đến VLNCN.
- Điều 14. Hồ sơ gửi đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để xin cấp giấy phép sử dụng VLNCN bao gồm:
- Điều 15. Thủ tục cấp giấy phép sử dụng VLNCN
- Điều 16. Cán bộ quản lý và công nhân viên của đơn vị sử dụng VLNCN và các công việc có liên quan tới VLNCN phải có đủ sức khoẻ, có năng lực, được đào tạo huấn luyện chuyên môn tương xứng với chức trách đảm nhiệm:
- V. KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM
- Điều 17. Bộ Công nghiệp cùng các Bộ liên quan tổ chức kiểm tra định kỳ và đột xuất việc chấp hành pháp luật và các quy định thuộc Thông tư này.
- Điều 18. UBND Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các ngành chức năng của địa phương thường xuyên kiểm tra việc vận chuyển, bảo quản, sử dụng VLNCN theo những quy định thuộc Thông tư này và những quy định của tiêu chuẩn về VLNCN hiện hành.
- Điều 19. Các hành vi cần phải xem xét để xử lý (Điều 4-NĐ 27/CP) được xác định như sau:
- VI. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 20. Các quy định về kinh doanh cung ứng VLNCN tuân theo Nghị định 02/CP ngày 5-1-1995 và Thông tư Liên Bộ Công nghiệp - Bộ Nội vụ hướng dẫn.
- Điều 21. Tất cả các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân kể cả doanh nghiệp của lực lượng vũ trang làm kinh tế, các doanh nghiệp tổ chức nước ngoài tham gia đầu tư tại Việt Nam có hoạt động nghiên cứu khoa học, sản xuất, bảo quản và sử dụng VLNCN trên lãnh thổ Việt Nam (kể cả khu vực thực hiện chủ quyền trên biển, thềm lục địa) phải nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật của Việt Nam và Thông tư hướng dẫn này.
- Điều 22. Thông tư này có hiệu lực từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây trái với quy định của Thông tư hướng dẫn này đều bãi bỏ.
- Điều 23. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc các ngành, địa phương, đơn vị phản ánh về Bộ Công nghiệp để nghiên cứu hoàn chỉnh.
Thông tư số 11-TT/CNCL ngày 13/03/1996 Hướng dẫn Nghị định 27/CP-1995 về quản lý, sản xuất, cung ứng và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 11-TT/CNCL
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Công nghiệp
- Ngày ban hành: 13-03-1996
- Ngày có hiệu lực: 13-03-1996
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 27-04-2005
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 3332 ngày (9 năm 1 tháng 17 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 27-04-2005
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh