- A/ PHẠM VI ÁP DỤNG LUẬT THUẾ DOANH THU
- I/ ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ, ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ
- II/ ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ DOANH THU
- 1. Sản xuất nông nghiệp thuộc diện chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp.
- 2.- Sản xuất hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt mà cơ sở sản xuất đã kê khai nộp thuế tiêu thụ đặc biệt thì không phải nộp thuế doanh thu mặt hàng này ở khâu sản xuất .
- 3.- Sản xuất hàng hoá xuất khẩu (bao gồm: sản xuất, gia công hàng xuất khẩu ra nước ngoài, khu chế xuất và bán cho cửa hàng bán hàng miễn thuế) trong các trường hợp sau:
- 4- Hoạt động tín dụng của các tổ chức Ngân hàng, tín dụng, công ty tài chính. Riêng hoạt động dịch vụ nghiệp vụ như mở tài khoản, thanh toán; hoạt động kinh doanh ngoại tệ, cầm đồ và kinh doanh khác của các tổ chức này (nếu có) phải nộp thuế doanh thu theo từng hoạt động.
- III/ CÁC HOẠT ĐỘNG TẠM THỜI CHƯA THU THUẾ DOANH THU
- B/ CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ BIỂU THUẾ
- I/ VỀ DOANH THU TÍNH THUẾ.
Mục này được sửa đổi, bổ sung bởi Mục II Phần B Thông tư 107/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/08/1998
Nội dung về "Cơ sở kinh doanh thương nghiệp thu mua hàng hóa để bán" được hướng dẫn bởi Khoản 2 Công văn 3006-TC/TCT năm 1996 có hiệu lực từ ngày 28/8/1996 - 1.- Đối với hoạt động sản xuất (bao gồm sản xuất, chế biến, lắp ráp, khai thác) doanh thu tính thuế là tiền bán sản phẩm do cơ sở sản xuất ra: không phân biệt sản phẩm đó là: thành phẩm, bán thành phẩm, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, tài nguyên khoáng sản...
- 2.- Đối với hoạt động gia công doanh thu tính thuế là tiền thu về gia công, bao gồm: tiền công, tiền nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và các chi phí khác để gia công được xác định theo hợp đồng gia công (trừ nguyên liệu chính và bán thành phẩm đưa gia công).
- 3.- Đối với hoạt động xây dựng:
Khoản này được hướng dẫn bởi Điểm b Khoản 3 Mục 2 Công văn 737/CT-Ng.V năm 1995 có hiệu lực từ ngày 04/3/1996
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Công văn 3006-TC/TCT năm 1996 có hiệu lực từ ngày 28/8/1996 - 4- Đối với hoạt động vận tải, doanh thu tính thuế là tiền cước phí vận chuyển hàng hoá, hành khách, hành lý và thu khác từ hoạt động vận tải như bốc, xếp hàng hoá, phụ thu, các khoản phí v.v... tính gộp trong giá cước hay doanh thu vận tải.
- 5- Đối với hoạt động kinh doanh ăn uống doanh thu tính thuế là toàn bộ tiền thu về bán hàng ăn, uống, thuốc hút (không phân biệt hàng tự chế biến hay mua ngoài) và các khoản thu khác gắn với hoạt động kinh doanh ăn uống như tiền thu về phòng ăn, tiền khăn, tiền phục vụ dịch vụ thu của khách hàng.
- 6- Đối với hoạt động kinh doanh thương nghiệp doanh thu tính thuế được xác định theo từng hình thức:
- 7- Đối với hoạt động nhận đại lý, nhận uỷ thác mua bán hàng là tiền hoa hồng và các khoản thu khác được hưởng từ hoạt động này. Trường hợp bên nhận đại lý, nhận uỷ thác vừa làm đại lý, uỷ thác mua đồng thời làm luôn đại lý bán hàng cho chủ hàng thì bên nhận đại lý, uỷ thác ngoài việc nộp thuế doanh thu về hoạt động đại lý, uỷ thác còn phải nộp thuế doanh thu thay cho chủ hàng theo hoạt động kinh doanh thương nghiệp; doanh thu tính thuế hàng đại lý nộp thay cho chủ hàng là tiền thu về bán hàng trừ (-) tiền hoa hồng.
- 8. Đối với hoạt động dịch vụ doanh thu tính thuế là toàn bộ tiền thu từ hoạt động dịch vụ:
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 6 Công văn 3006-TC/TCT năm 1996 có hiệu lực từ ngày 28/8/1996
- 9.- Doanh thu tính thuế đối với một số trường hợp quy định như sau:
- 10/ Cơ sở kinh doanh có doanh thu bằng ngoại tệ được nộp thuế bằng ngoại tệ hoặc bằng đồng tiền Việt
- II/ THUẾ SUẤT THUẾ DOANH THU.
Mục này được hướng dẫn bởi Mục I Phần B Thông tư 107/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/08/1998
Mục này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Mục 2 Công văn 737/CT-Ng.V năm 1995 có hiệu lực từ ngày 04/3/1996
Nội dung về "Thuế suất đối với một số ngành nghề, sản phẩm cụ thể" được hướng dẫn bởi Khoản 9 Công văn 3006-TC/TCT năm 1996 có hiệu lực từ ngày 28/8/1996 - 1. - Cơ sở kinh doanh hoạt động trong nhiều ngành nghề, chịu thuế suất thuế doanh thu khác nhau thì nộp thuế doanh thu theo thuế suất đối với từng ngành nghề. Nếu cơ sở không hạch toán riêng được doanh thu đối với từng ngành nghề thì áp dụng thuế suất cao nhất đối với ngành nghề có kinh doanh.
- 2.- Cơ sở sản xuất mặt hàng vừa chịu thuế suất theo ngành nghề, vừa chịu thuế suất theo công dụng, nếu thuế suất theo công dụng thấp hơn thuế suất theo ngành nghề, thì được áp dụng mức thuế suất theo công dụng.
- 3- Cơ sở khai thác, sản xuất trực tiếp dùng sản phẩm khai thác hoặc sản xuất để sản xuất ra sản phẩm khác thì áp dụng thuế xuất theo ngành hay sản phẩm sản xuất ra, doanh thu tính thuế là doanh thu bán sản phẩm cuối cùng.
- 4.- Sản xuất, lắp ráp sản phẩm điện tử thuế suất 8%.
- 5.- Sản xuất dây cáp tải điện, cáp thông tin bằng kim loại và cáp quang, dây điện các loại áp dụng thuế suất 4%.
- 6.- Sản xuất các sản phẩm điện, kể cả quạt điện, máy giặt, máy điều hoà nhiệt độ có bộ phận điều khiển điện tử áp dụng thuế suất sản phẩm cơ khí.
- 7.- Sản xuất hoá chất cơ bản áp dụng thuế suất 1%, hoá chất cơ bản được xác định theo danh mục của Bộ công nghiệp nặng (nay là Bộ Công nghiệp) công bố.
- 8.- Sản xuất vật liệu xây dựng thuế suất 4%:
- 9.- Sản xuất cồn thuế suất 6% (nhóm 13 - mục I ) áp dụng đối với cồn chuyên dùng cho y tế và công nghiệp (được xác định theo đặc tính sản phẩm hoặc hợp đồng kinh tế và hoá đơn bán hàng). Cồn thực phẩm để sản xuất rượu phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt; trường hợp không xác định được là loại cồn gì thì áp dụng thu thuế tiêu thụ đặc biệt.
- 10.- Sản xuất nước đá dùng cho đánh bắt thuỷ sản thuế suất 2% được xác định theo hợp đồng kinh tế và hoá đơn bán hàng, bán cho các cơ sở khai thác đánh bắt thuỷ sản để dùng vào việc ướp lạnh, bảo quản thuỷ hải sản. Trường hợp cơ sở sản xuất nước đá bán nước đá cho nhiều đối tượng tiêu dùng khác nhau không xác định được riêng nước đá dùng cho đánh bắt hải sản thì áp dụng thuế suất 6% trên tổng doanh thu.
- 11.- Sản xuất sợi, dệt, bông.
- 12.- Sản xuất băng nhạc, băng hình, đĩa quang đã ghi chương trình áp dụng thuế suất 1% đối với các sản phẩm do các cơ sở trực tiếp dàn dựng chương trình, tổ chức thu âm, ghi hình vào các băng nhạc, băng hình, đĩa quang để xuất bản theo giấy phép xuất bản của ngành văn hoá.
- 13.- Sản xuất bông, băng vệ sinh y tế áp dụng thuế suất 1% bao gồm các loại bông, băng, gạc dùng cho y tế, băng vệ sinh dùng cho phụ nữ, được cơ quan quản lý sản phẩm hay cơ quan y tế xác định đủ tiêu chuẩn vệ sinh dùng cho y tế.
- 14.- Các cơ sở sản xuất nông nghiệp có hoạt động chế biến sản phẩm nông nghiệp phải nộp thuế doanh thu theo thuế suất ngành, sản phẩm chế biến: Chế biến cao su từ mủ nước thành mủ khô, mủ đông thuế suất 4%, chế biến cà phê, hạt điều 6%, chè 4%...
- 15.- Hoạt động gia công áp dụng thuế suất 6% không phân biệt ngành nghề, mặt hàng nhận gia cộng.
- 16.- Vận tải hành khách nội thành nội thị bằng xe buýt thuế suất 1% áp dụng cả đối với các trường hợp vận chuyển trên các tuyến đường từ nội thành nội thị đến vùng giáp ranh.
- 17.- Thuế suất kinh doanh thương nghiệp:
- 18.- Kinh doanh vàng, bạc, đá quý áp dụng thuế suất như sau:
- 19.- Kinh doanh ăn uống thuế suất 6%. Riêng ăn uống cao cấp, đặc sản thuế suất 10% áp dụng đối với:
- a/ Dịch vụ kiều hối hưởng hoa hồng, áp dụng thuế suất 6%, cùng thuế suất dịch vụ nghiệp vụ khác của các tổ chức ngân hàng, tín dụng, công ty tài chính.
- C/ ĐĂNG KÝ KÊ KHAI NỘP THUẾ DOANH THU.
- 1. Kê khai đăng ký về thuế:
- 2.- Kê khai nộp thuế doanh thu: Theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 96/CP các cơ sở sản xuất, kinh doanh phải có trách nhiệm kê khai nộp thuế doanh thu với cơ quan thuế địa phương nơi cơ sở sản xuất, kinh doanh.
- 3- Thời hạn nộp thuế
- 4/ Trong tất cả mọi trường hợp thu thuế, cơ quan thu thuế phải cấp biên lai thu thuế hoặc chứng từ xác nhận việc đã thu thuế cho người nộp thuế bằng biên lai, chứng từ thuế do Bộ Tài chính thống nhất phát hành.
- 5/ Căn cứ vào Điều 10 Nghị định số 96/CP của Chính phủ hướng dẫn điều 14 Luật thuế doanh thu về hộ kinh doanh nhỏ được nộp thuế theo chế độ khoán doanh thu từng thời kỳ.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điểm b Khoản 5 Mục 2 Công văn 737/CT-Ng.V năm 1995 có hiệu lực từ ngày 04/3/1996
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 8 Công văn 3006-TC/TCT năm 1996 có hiệu lực từ ngày 28/8/1996 - D/ GIẢM THUẾ - MIỄN THUẾ
- I. CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC MIỄN, GIẢM THUẾ
- 1/ Miễn thuế đối với: những người già yếu, tàn tật, người sản xuất kinh doanh nhỏ, lặt vặt, làm nghề phụ, làm kinh tế phụ gia đình... có mức thu nhập hàng tháng chỉ tương đương với mức lương tối thiểu theo quy định hiện hành là 120.000đ/tháng (thu nhập được xác định bằng doanh thu trừ (-) chi phí).
Điểm này được bổ sung bởi Điều 2 Thông tư 64/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/05/1998
- 2.- Cơ sở kinh doanh gặp khó khăn do thiên tai địch hoạ, tai nạn bất ngờ được xét giảm thuế doanh thu. Mức giảm được tính theo tỷ lệ (%) thiệt hại về tài sản, nhưng tối đa không quá 50% số thuế doanh thu phải nộp và số tiền thuế được giảm không quá 30% giá trị tài sản bị thiệt hại, thời gian giảm thuế không quá 12 tháng kể từ tháng có doanh thu tiếp sau tháng xảy ra thiệt hại.
- 3. - Các trường hợp được xét giảm theo khoản 3 Điều 18 như sau:
- 4.- Cơ sở sản xuất kinh doanh nếu trong cùng một thời gian được xét giảm thuế doanh thu theo các trường hợp khác nhau theo Luật thuế doanh thu, theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước và các quy định khác thì chỉ được giảm thuế theo một trường hợp.
- II. THỦ TỤC, HỒ SƠ XÉT GIẢM THUẾ DOANH THU
- 1. Các trường hợp khó khăn do thiên tai, địch hoạ, tai nạn bất ngờ xin giảm thuế doanh thu theo quy định Khoản 2 Điều 11 Nghị định số 96/CP của Chính phủ, hồ sơ gồm:
- 2.- Các trường hợp khó khăn xin giảm thuế theo quy định tại Khoản 3a, Điều 11 Nghị định số 96/CP của Chính phủ, hồ sơ gồm:
- 3.- Các trường hợp sản xuất hàng thay thế hàng nhập khẩu theo quy định tại Khoản 3b Điều 11 Nghị định số 96/CP của Chính phủ, hồ sơ gồm:
- 4.- Đối với cơ sở sản xuất mới xin giảm thuế theo quy định tại Khoản 3c, Điều 11 Nghị định số 96/CP của Chính phủ, hồ sơ gồm:
- 5- Về hồ sơ xin giảm thuế của cơ sở gửi cơ quan thuế theo các quy định trên đây phải là bản chỉnh có đủ các thủ tục hành chính của văn bản. Trường hợp hồ sơ có các văn bản sao: nếu bản sao là văn bản, chứng từ do các cơ quan, đơn vị khác ban hành, như Quyết định thành lập doanh nghiệp, giấy phép kinh doanh... phải đóng dấu sao công chứng; nếu bản sao là văn bản của cơ sở như: Các bản quyết toán hoặc chứng từ liên quan khác, phải đóng dấu sao gửi của cơ sở.
- III. THẨM QUYỀN XÉT GIẢM THUẾ VÀ TRÌNH TỰ THỦ TỤC XÉT GIẢM.
- 1- Thẩm quyền xét giảm thuế doanh thu quy định như sau:
- 2.- Trình tự thủ tục xét giảm thuế.
- E.- XỬ LÝ VI PHẠM.
- 1. Bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với các vi phạm:
- 2.- Bị truy cứu trách nhiệm hình sự trong trường hợp cá nhân trốn thuế với số lượng lớn hoặc bị xử lý hành chính theo quy định điểm 1 trên đây mà còn vi phạm trốn thuế với số lượng lớn hoặc phạm tội trong các trường hợp nghiêm trọng khác thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định tại Điều 169 của Bộ luật hình sự.
- G.- KHIẾU NẠI VÀ THỜI HIỆU.
- 1. Quyền khiếu nại về thuế.
- 2.- Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan thuế.
- H.- TỔ CHỨC THỰC HIỆN.
Phần này được hướng dẫn bởi Mục 1 Công văn 737/CT-Ng.V năm 1995 có hiệu lực từ ngày 04/3/1996
Việc thực hiện Thông tư này được hướng dẫn bởi Khoản 6 Mục 2 Công văn 737/CT-Ng.V năm 1995 có hiệu lực từ ngày 04/3/1996 - TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ (1)
- TỜ KHAI TÍNH THUẾ DOANH THU
- ĐƠN XIN ĐĂNG KÝ THỰC HIỆN HÌNH THỨC NỘP THUẾ DOANH THU
Thông tư số 97-TC/TCT ngày 30/12/1995 Hướng dẫn thi hành Nghị định 96/CP/1995 thi hành Luật thuế doanh thu và Luật thuế doanh thu sửa đổi (Tình trạng hiệu lực không xác định)
- Số hiệu văn bản: 97-TC/TCT
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
- Ngày ban hành: 30-12-1995
- Ngày có hiệu lực: 01-01-1996
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 29-05-1998
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 01-08-1998
- Tình trạng hiệu lực: Không xác định
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh