- I. PHẠM VI ÁP DỤNG THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT (TTĐB).
- 1. Đối tượng chịu thuế TTĐB là các mặt hàng nhập khẩu, sản xuất trong nước gồm: Thuốc lá điếu, xì gà, rượu các loại, pháo các loại (trừ pháo nổ), xăng các loại, nap-ta (naphtha), chế phẩm tái hợp và các chế phẩm khác để pha chế xăng; ô tô đến 24 chỗ ngồi (kể cả dạng SKD) được hướng dẫn chi tiết tại Mục II Thông tư này. Không thu thuế TTĐB đối với ô tô sản xuất, lắp ráp trong nước (kể cả dạng SKD)
- 2. Đối tượng nộp thuế TTĐB là các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế, đoàn thể xã hội; các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt
- 3. Cơ sở sản xuất mặt hàng chịu thuế TTĐB phải nộp thuế TTĐB tại nơi sản xuất và không phải nộp thuế doanh thu đối với doanh thu tiêu thụ sản phẩm đã kê khai nộp thuế TTĐB tại nơi sản xuất. Trường hợp cơ sở sản xuất có tổ chức chi nhánh hay cửa hàng tiêu thụ sản phẩm của cơ sở thì cơ sở phải kê khai và nộp thuế TTĐB tại nơi sản xuất; chi nhánh hay cửa hàng bán sản phẩm phải kê khai nộp thuế doanh thu tại nơi bán hàng theo thuế suất thuế doanh thu của hoạt động thương nghiệp.
- 4. Cơ sở nhập khẩu mặt hàng chịu thuế TTĐB phải nộp thuế TTĐB tại nơi kê khai nhập khẩu và kê khai nộp thuế doanh thu theo hoạt động thương nghiệp tại nơi bán hàng.
- 5. Mỗi mặt hàng thuộc diện chịu thuế TTĐB chỉ chịu thuế TTĐB một lần. Cơ sở sản xuất mặt hàng thuộc diện chịu TTĐB khi nộp thuế TTĐB được khấu trừ tiền thuế TTĐB đã nộp cho phần nguyên liệu để sản xuất hàng hoá đó trong các trường hợp sau đây:
- 6. Sản xuất hàng thuộc diện chịu thuế TTĐB nếu xuất khẩu thì không phải nộp thuế TTĐB trong các trường hợp có kèm theo những thủ tục phải xuất trình với cơ quan thuế trực tiếp quản lý dưới đây:
- 7. Không thu thuế TTĐB hàng hoá nhập khẩu trong các trường hợp với các thủ tục và trình tự cụ thể như sau:
- 8. Đối với hàng nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt
- 9. Hoàn lại thuế TTĐB trong các trường hợp nhập khẩu với các thủ tục, trình tự như sau:
- II. CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ BIỂU THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT.
- 1. Số lượng sản phẩm hàng hoá tiêu thụ hay nhập khẩu:
- 2. Giá tính thuế TTĐB:
- 3- Thuế suất: Thuế suất thuế TTĐB áp dụng đối với từng mặt hàng được qui định tại Biểu thuế TTĐB kèm theo Nghị định số 97/CP ngày 27/12/1995 của Chính phủ và được hướng dẫn chi tiết tại Biểu kèm theo Thông tư này.
- III- ĐĂNG KÝ, KÊ KHAI NỘP THUẾ VÀ VẬN CHUYỂN HÀNG HOÁ
- 1- Kê khai, đăng ký nộp thuế TTĐB:
- 2- Thủ tục kê khai nộp thuế và vận chuyển hàng hoá:
- IV. GIẢM THUẾ, MIỄN THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
- 1- Các trường hợp được giảm thuế:
- 2- Thẩm quyền xét giảm thuế: Việc giảm thuế TTĐB do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định.
- V- XỬ LÝ VI PHẠM
- VI- KHIẾU NẠI VÀ THỜI HIỆU
- VII- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
- TỜ KHAI THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
- TỜ KHAI SỐ THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT NỘP Ở KHU TRƯỚC ĐƯỢC KHẤU TRỪ CỦA VẬT TƯ, HÀNG HOÁ MUA HAY NHẬP KHẨU
- THÔNG BÁO NỘP THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
- THÔNG BÁO NỘP THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT (1)
Thông tư số 98TC/TCT ngày 27/12/1995 TC/TCT năm 1995 hướng dẫn thi hành Nghị định 97/CP-1995 thi hành Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt và Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt sửa đổi (Tình trạng hiệu lực không xác định)
- Số hiệu văn bản: 98TC/TCT
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
- Ngày ban hành: 27-12-1995
- Ngày có hiệu lực: 30-12-1995
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 31-07-1998
- Tình trạng hiệu lực: Không xác định
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh