- A. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
- B. CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI
- I. CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP ỐM ĐAU
- II. CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP THAI SẢN
- 1. Đối tượng được hưởng trợ cấp thai sản khi sinh con lần thứ nhất, thứ hai, quy định tại Điều 10 bao gồm:
- 2. Đối tượng được áp dụng thời gian nghỉ đẻ 4 tháng, 5 tháng hoặc 6 tháng quy định tại khoản 1 Điều 12, cụ thể như sau:
- 3. Thời gian nghỉ sau khi sinh con mà con bị chết quy định tại khoản 2 Điều 12 là thời gian tính theo lịch, cụ thể là:
- 4. Trường hợp lao động nữ có nhu cầu đi làm việc trước khi hết thời hạn nghỉ đẻ quy định tại khoản 4 Điều 12 nhưng người sử dụng lao động chưa bố trí được công việc thì tiếp tục nghỉ đến khi hết thời hạn quy định.
- 5. Thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp nuôi con nuôi quy định tại Điều 13 áp dụng đối với người lao động nhận nuôi một con nuôi.
- 6. Mức trợ cấp thai sản quy định tại Điều 14 tính như sau:
- III. CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP TAI NẠN LAO ĐỘNG,BỆNH NGHỀ NGHIỆP
- 1. Các khoản chi phí y tế và tiền lương do người sử dụng lao động phải trả cho người bị tai nạn lao động tại Điều 16 quy định như sau:
- 2. Trợ cấp tại nạn lao động theo quy định tại Điều 17 và Điều 22 được tính theo mức lương tối thiểu hiện nay là 120.000đ,00 quy định tại Nghị định số 25/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ.
- 3. Trường hợp người bị tại nạn lao động nghỉ việc được hưởng bảo hiểm y tế quy định tại Điều 18 là người nghỉ việc ra khỏi biên chế hoặc chấm dứt hợp đồng lao động (không còn làm việc ở cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp).
- 4. CHế độ trang cấp phương tiện trợ giúp cho sinh hoạt của người bị tai nạn lao động theo Điều 20 quy định như sau:
- 5. Chế độ đối với người bị tai nạn lao động, khi đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí tại Điều 23 quy định cụ thể như sau:
- 6. Đối tượng hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp tại Điều 24 là người mắc bệnh nghề nghiệp theo danh mục kèm theo Thông tư này.
- IV. CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ
- 1. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội để nghỉ hưu theo quy định tại các Điều 25 và 26 là thời gian làm việc và đóng bảo hiểm xã hội liên tục ứng với thời gian đó, nếu làm việc và đóng bảo hiểm xã hội dứt quãng thì được cộng dồn lại.
- 2. Thời gian làm việc trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 25 tính để giảm tuổi nghỉ hưu như sau:
- 3. Mức lương hưu hàng tháng tại khoản 1 Điều 27 quy định như sau: a. Người có đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội được tính bằng 45% mức bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm (12 tháng) đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 2%, tối đa bằng 75% mức bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.
- 4. Trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu tại khoản 2 Điều 28 áp dụng đối với tất cả những người nghỉ hưu theo quy định tại Điều 25 và 26 (nghỉ hưu với mức lương thấp hơn) nếu có thời gian đóng bảo hiểm xã hội trên 30 năm. Cách tính trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu là từ năm thứ 31 trở lên, mỗi năm (đủ 12 tháng) đóng bảo hiểm xã hội được nhận bằng một nửa tháng mức bình quân của tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội nhưng tối đa không quá 5 tháng.
- 5. Tiền trợ cấp 1 lần theo Điều 28 được tính bằng cách lấy số năm đóng bảo hiểm xã hội nhân với mức bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội (mức bình quân của tiền lương theo tiết a và b điểm 6 của mục này).
- 6. Mức bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội để làm cơ sở tính lương hưu hàng tháng, trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu quy định tại Điều 27 và trợ cấp 1 lần quy định tại Điều 28; cụ thể tính như sau:
- V. CHẾ ĐỘ TỬ TUẤT
- C. QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI, MỨC ĐÓNG VÀ TRÁCH NHIỆM ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI
- 1. Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành từ các nguồn quy định tại Điều 36 bao gồm:
- 2. Việc đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 37 do người sử dụng lao động có trách nhiệm trích từ tiền lương của từng người lao động để đóng cùng một lúc với phần đóng bảo hiểm xã hội thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động vào quỹ bảo hiểm xã hội.
- D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- 1. Việc thu, chi bảo hiểm xã hội:
- 2. Về thủ tục hồ sơ để hưởng các chế độ hưu trí và tử tuất quy định theo các nguyên tắc sau đây:
- 3. Hồ sơ để giải quyết chế độ:
- 4. Danh mục các bệnh cần chữa dài ngày trong phụ lục kèm theo Thông tư này.
- 5. Danh mục hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, hoặc đặc biệt nặng nhọc, đặc biệt độc hại do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, tạm thời vẫn thực hiện theo các văn bản quy định sau đây:
- 6. Danh mục nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,5 trở lên theo quy định tại Thông tư số 15/LĐTBXH-TT ngày 2/6/1993.
- 7. Đối với những người đã hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội theo Nghị định 43/CP thì giải quyết như sau:
- I. DANH MỤC CÁC BỆNH CẦN NGHỈ VIỆC ĐỂ CHỮA BỆNH DÀI NGÀY
- II. DANH MỤC BỆNH NGHỀ NGHIỆP ĐƯỢC HƯỞNG CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI VỀ BỆNH NGHỀ NGHIỆP
Thông tư số 06/TT-LĐTBXH ngày 04/04/1995 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội Hướng dẫn thi hành Điều lệ bảo hiểm xã hội kèm theo Nghị định 12/CP-1995 (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 06/TT-LĐTBXH
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
- Ngày ban hành: 04-04-1995
- Ngày có hiệu lực: 01-01-1995
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 13-03-2007
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 4454 ngày (12 năm 2 tháng 14 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 13-03-2007
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh