- THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 193-CP NGÀY 29-12-1994 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ
- I. ĐỐI TƯỢNG THU, NỘP LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ
Mục này được bổ sung bởi Mục 1 Thông tư 58/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 26/05/1998
- II. CĂN CỨ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ
- 1.Trị giá tài sản tính lệ phí trước bạ được tính theo giá thị trường Việt Nam lúc trước bạ.
- 2.Tỷ lệ (%) lệ phí trước bạ áp dụng đối với loại tài sản cụ thể như sau:
- III. KÊ KHAI NỘP LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ
- 1.Tổ chức, cá nhân mua, nhận tài sản thuộc đối tượng phải chịu lệ phí trước bạ theo quy định tại điểm 1, mục I Thông tư này (kể cả tài sản thuộc diện không phải nộp lệ phí trước bạ) trước khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản với cơ quan quản lý Nhà nước, có trách nhiệm:
- 2.Cơ quan Thuế tổ chức thu lệ phí trước bạ có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
- 3. Các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền tổ chức đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thuộc loại tài sản phải chịu lệ phí trước bạ, có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Thuế kiểm tra việc chấp hành chế độ thu, nộp lệ phí trước bạ quy định tại Nghị định số 193-CP ngày 29-12-1994 của Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư này. Đồng thời chỉ được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản sau khi tổ chức, cá nhân có tài sản đã nộp đủ tiền lệ phí trước bạ ghi trên giấy nộp tiền đã có xác nhận của cơ quan Kho bạc Nhà nước (đối với trường hợp nộp tiền vào Kho bạc) hoặc biên lai thu lệ phí trước bạ do cơ quan Thuế cấp (đối với trường hợp cơ quan Thuế trực tiếp thu tiền) phù hợp với số lệ phí trước bạ phải nộp ghi trên thông báo nộp tiền (tờ khai đã được cấp có thẩm quyền của cơ quan Thuế duyệt).
- IV. XỬ LÝ VI PHẠM VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
- 1. Tổ chức, cá nhân không thực hiện đầy đủ thủ tục kê khai, không nộp đủ tiền lệ phí trước bạ theo đúng quy định tại Thông tư này thì không được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.
- 2. Tổ chức, cá nhân nộp chậm lệ phí trước bạ vào ngân sách Nhà nước so với thời hạn quy định theo thông báo của cơ quan Thuế thì mỗi ngày nộp chậm bị phạt 0,02% (hai phần vạn trên số tiền chậm nộp.
- 3. Tổ chức, cá nhân lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm dụng, tham ô hoặc làm thất thoát tiền lệ phí trước bạ, thì phải bồi thường cho Nhà nước toàn bộ số tiền lệ phí trước bạ đã chiếm dụng, tham ô hoặc làm thất thoát và tùy theo mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
- 4. Tổ chức, cá nhân có công phát hiện các vụ trốn lậu lệ phí trước bạ và các hành vi sách nhiễu gây phiền hà trong quá trình thu, nộp lệ phí trước bạ thì được khen thưởng theo chế độ thưởng trong lĩnh vực thuế do Nhà nước quy định.
- 5. Tổ chức, cá nhân nộp lệ phí trước bạ có quyền khiếu nại việc thi hành không đúng Nghị định số 193-CP ngày 29-12-1994 của Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư này. Đơn khiếu nại phải gửi đến cơ quan Thuế trực tiếp tổ chức thu lệ phí trước bạ.
- 6. Cơ quan Thuế phải thoái trả tiền lệ phí trước bạ hoặc tiền phạt thu không đúng trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định xử lý có hiệu lực. Tổ chức cá nhân đã thu không đúng quy định của pháp luật trong trường hợp này thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, nếu tái phạm thì phải bị đưa ra khỏi cơ quan Thuế hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
- 7. Nếu phát hiện và kết luận có sự man khai trốn nộp lệ phí trước bạ hoặc nhầm lẫn về lệ phí trước bạ thì cơ quan Thuế có quyền ra lệnh truy thu, truy hoàn số lệ phí trước bạ phải nộp tính trên trị giá tài sản lúc man khai trốn nộp theo thời giá luc trước bạ.
- V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- TỜ KHAI LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ Dùng cho ôtô, xe gắn máy, tàu thuyền, súng
Tờ khai này bị thay thế bởi Mục 3 Thông tư 58/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 26/05/1998
- TỜ KHAI LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ Dùng cho tài sản là nhà, đất
Tờ khai này bị thay thế bởi Mục 3 Thông tư 58/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 26/05/1998
Thông tư số 19-TC/TCT ngày 16/03/1995 Hướng dẫn Nghị định 193-CP-1994 về lệ phí trước bạ (Tình trạng hiệu lực không xác định)
- Số hiệu văn bản: 19-TC/TCT
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
- Ngày ban hành: 16-03-1995
- Ngày có hiệu lực: 01-01-1995
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 22-08-1997
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 26-05-1998
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 3: 08-11-1998
- Tình trạng hiệu lực: Không xác định
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh