- THÔNG TƯ
- I/ ĐỐI TƯỢNG THU, NỘP LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ:
- 1. Đối tượng chịu lệ phí trước bạ:
- 2. Đối tượng phải nộp lệ phí trước bạ, thực hiện theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 193/CP ngày 29/12/1994 của Chính phủ.
- 3. Không thu lệ phí trước bạ đối với những trường hợp sau đây:
- a/ Đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép sử dụng vào mục đích công cộng quy định tại Điều 58 Luật đất đai, bao gồm: đất xây dựng đường giao thông , cầu, cống, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, sông, hồ, đê, đập, trường học, bệnh viện, chợ, công viên, vườn hoa, khu vui chơi cho trẻ em, quảng trường, sân vận động, sân bay, bến cảng và các công trình công cộng khác theo qui định của Chính phủ;
- b/ Đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép sử dụng để thăm dò, khai thác khoáng sản và nghiên cứu khoa học về thí nghiệm các loại cây, con và các công việc nghiên cứu khác trực tiếp trên đất.
- c/ Đất được Nhà nước giao nhận lần đầu mà người sử dụng đất đã nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại tiết a, điểm 1, mục I Thông tư số 02 TC/TCt ngày 4/1/1995 của Bộ Tài chính (Bao gồm cả đất có nhà thuộc sở hữu nhà nước đã tính tiền sử dụng đất vào giá bán nhà để nộp ngân sách nhà nước theo Nghị định số 61/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ).
- d/ Nhà, đất làm trụ sở ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhà ở của người đứng đầu cơ quan lãnh sự của người nước ngoài tại Việt Nam;
Tiết này được bổ sung bởi Mục 1 Thông tư 42 TC/TCT năm 1995 có hiệu lực từ ngày 16/03/1995
- e/ Tài sản chuyên sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, như:
Tiết này được sửa đổi bởi Mục 1 Thông tư 93-TC/TCT-1995 có hiệu lực từ ngày 21/12/1995
- g/ Nhà tình nghĩa, kể cả đất kèm theo nhà đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đúng tên người được tặng là thưưng binh, gia đình liệt sỹ, người có công với cách mạng, người tàn tật hoặc người già cô đơn và trẻ em chưa đến tuổi thành niên không nơi nương tựa.
- k/ Xe chuyên dùng cho người bị tàn tật đăng ký đúng tên người bị tàn tật.
- h/ Tài sản do phân chia hay sát nhập về tổ chức mà phải đăng ký lại hay điều chuyển giữa các vùng trong lãnh thổ Việt nam mà không thay đổi chủ sở hữu tài sản, cụ thể như sau:
Tiết này được bổ sung bởi Mục 2 Thông tư 93-TC/TCT-1995 có hiệu lực từ ngày 21/12/1995
- n/ Nhà, đất được đền bù phần nhà đất bị Nhà nước thu hồi.
- II. CĂN CỨ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ:
- 1. Trị giá tài sản tính lệ phí trước bạ được tính theo giá thị trường Việt Nam lúc trước bạ.
- 2. Tỷ lệ (%) lệ phí trước bạ áp dụng đối với loại tài sản cụ thể như sau:
- III/ KÊ KHAI NỘP LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ:
- 1. Tổ chức, cá nhân mua, nhận tài sản thuộc đối tđợng phải chịu lệ phí trước bạ theo quy định tại điểm 1, mục I Thông tư này (kể cả tài sản thuộc diện không phải nộp lệ phí trước bạ) trước khi đăng ký quyền sở hữu quyền sử dụng tài sản với cơ quan quản lý Nhà nước, có trách nhiệm:
- 2) Cơ quan Thuế tổ chức thu lệ phí trước bạ, có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
- 3) Các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền tổ chức đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thuộc loại tài sản phải chịu lệ phí trước bạ, có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Thuế, kiểm tra việc chấp hành chế độ hướng dẫn tại Thông tư này. Đồng thời chỉ được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản sau khi tổ chức, cá nhân có tài sản đã nộp Kho bạc nhà nước (đối với trường hợp nộp tiền vào kho bạc) hoặc biên lai thu lệ phí trước bạ do cơ quan thuế cấp (đối với trường hợp cơ quan thuế trực tiếp thu biên tiền) phù hợp với số lệ phí trước bạ phải nộp ghi trên thông báo nộp tiền (tờ khai đã được cấp có thẩm quyền của cơ quan Thuế duyệt).
- IV. XỬ LÝ VI PHẠM VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI:
- V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
- TỜ KHAI LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ (Dùng cho ôtô, xe gắn máy, tàu thuyền, súng)
- TỜ KHAI LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ (Dùng cho tài sản là nhà, đất)
Thông tư số 19TC/TCT ngày 29/12/1994 TC/TCT năm 1994 hướng dẫn Nghị định 193/CP 1994 về lệ phí trước bạ (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 19TC/TCT
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
- Ngày ban hành: 29-12-1994
- Ngày có hiệu lực: 16-03-1995
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 21-12-1995
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 16-03-1995
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 3: 21-12-1995
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 4: 16-03-1995
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-01-2000
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 1752 ngày (4 năm 9 tháng 22 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-01-2000
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh