- THÔNG TƯ
- I- PHẠM VI ÁP DỤNG
- 1- Đối tượng chịu thuế đất là đất ở, đất xây dựng công trình (không phân biệt đất có giấy phép hay không có giấy phép sử dụng).
- 2- Đối tượng nộp thuế đất được quy định tại Điều 2 Pháp lệnh về thuế nhà đất là tất cả các tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng hoặc trực tiếp sử dụng đất ở, đất xây dựng công trình, bao gồm:
- 3- Không thu thuế đất ở, đất xây dựng công trình đối với:
- II- CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ MỨC THUẾ
- 1- Đối với đất thuộc thành phố, thị xã, thị trấn (dưới đây gọi chung là đô thị).
- 2. Đối với đất ở, đất xây dựng công trình thuộc vùng ven đô thị, ven đầu mối giao thông và ven trục giao thông chính xác định như sau:
- 3. Đối với đất ở, đất xây dựng công trình thuộc vùng nông thôn:
- 4. Phân bổ thuế đất đối với nhà nhiều tầng và khu tập thể thuộc nhiều tổ chức, cá nhân quản lý sử dụng.
- 5. Giá thu thuế đất:
- III. KÊ KHAI NỘP THUẾ ĐẤT
- 1. Kê khai nộp thuế đất.
- 2. Thủ tục nộp thuế.
- 3. Thuế đất nộp vào kho bạc quận, huyện nơi có đất chịu thuế, ghi vào mục 23 theo chương, loại, khoản, hạng tương ứng với từng đối tượng nộp thuế của mục lục NSNN quy định.
- 4. Số tiền thuế đất đối với đất dùng vào sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp đã nộp vào ngân sách Nhà nước được coi là yếu tố chi phí, được trừ khi xác định lợi tức chịu thuế.
- 5. Cục thuế có thể thoả thuận và quyết định uỷ nhiệm thu thuế đất.
- IV. GIẢM THUẾ, MIỄN THUẾ ĐẤT
- 1. Tạm miễn thuế đất đối với các trường hợp sau đây:
Điểm này được bổ sung bởi Điểm c Mục 1 Thông tư 71/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 03/09/2002
- 2- Được xét giảm thuế, miễn thuế đất ở cho các đối tượng nộp thuế có khó khăn về kinh tế do bị thiên tai, tai nạn bất ngờ. Nếu giá trị thiệt hại về tài sản từ 20% đến 50% tổng giá trị tài sản (tài sản cố định, tài sản lưu động có trên lô đất chịu thuế) thì được xét giảm thuế đất 50%, nếu giá trị thiệt hại trên 50% thì được xét miễn thuế đất.
- 3- Thủ tục xét giảm thuế, miễn thuế đất được quy định như sau:
- 4. Thẩm quyền xét giảm thuế, miễn thuế của điểm 2 mục này do UBND huyện, quận và cấp tương đương quyết định theo đề nghị của Chi cục trưởng Chi cục thuế.
- V. XỬ LÝ VI PHẠM VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
- VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- MẪU SỐ 1 TỜ KHAI NỘP THUẾ ĐẤT (Áp dụng đối với tổ chức)
- MẪU SỐ 2 TỜ KHAI NỘP THUẾ ĐẤT (Áp dụng đối với hộ ở đô thị, ven đầu mối giao thông,ven trục đường giao thông chính)
- MẪU SỐ 3 TỜ KHAI NỘP THUẾ ĐẤT (Áp dụng đối với hộ ở nông thôn)
Thông tư số 83-TC/TCT ngày 07/10/1994 Hướng dẫn Nghị định 94-CP 1994 thi hành Pháp lệnh về thuế nhà, đất (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 83-TC/TCT
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
- Ngày ban hành: 07-10-1994
- Ngày có hiệu lực: 01-01-1994
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 03-09-2002
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-01-2012
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 6574 ngày (18 năm 0 tháng 4 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-01-2012
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Thông tư số 83-TC/TCT ngày 07/10/1994 Hướng dẫn Nghị định 94-CP 1994 thi hành Pháp lệnh về thuế nhà, đất (Văn bản hết hiệu lực)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (1)
Văn bản bãi bỏ, thay thế (2)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (1)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh