- THÔNG TƯ
- I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- 1. Trong chuyển giao công nghệ các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 2. Yêu cầu đối với công nghệ được chuyển giao vào Việt Nam.
- 3. Các Bên tham gia chuyển giao công nghệ được quy định tại Điều 2 Nghị định 49-HĐBT.
- 4. Trong trường hợp bên nhận đã biết rõ bản chất của công nghệ và có khả năng áp dụng công nghệ đó, nhưng không được phép áp dụng vì công nghệ có liên quan đến đối tượng, sở hữu công nghiệp của Bên giao đang được bảo hộ tại Việt Nam, để áp dụng.
- 5. Các nội dung chuyển giao công nghệ kèm theo nhập khẩu máy móc, thiết bị bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước phải tuân theo quy định của Thông tư này.
- 6. Các pháp nhân, cá nhân Việt Nam chuyển giao công nghệ vào các xí nghiệp, công ty có vốn đầu tư nước ngoài phải tuân theo quy định của Thông tư này.
- II. HỢP ĐỒNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
- 7. Mọi hoạt động chuyển giao công nghệ có tính chất thương mại, hoặc có những ràng buộc về quyền và nghĩa vụ phải được thực hiện trên cơ sở văn bản hợp đồng.
- 8. Hợp đồng mẫu về chuyển giao công nghệ có tính chất hướng dẫn tham khảo được kèm theo Thông tư này (Phụ lục 1).
- 9. Những yêu cầu cơ bản của Hợp đồng chuyển giao công nghệ.
- 10. Các bên ký hợp đồng
- 11. Các điều khoản về sở hữu công nghiệp:
- 12. Hợp đồng chuyển giao công nghệ, ngoài các điều khoản về sở hữu công nghệ, còn bao gồm việc chuyển giao bí quyết kỹ thuật, thông tin công nghệ, trợ giúp kỹ thuật...
- 13. Cung cấp từ phía Việt Nam
- 14. Thời gian tiến độ chuyển giao công nghệ, địa điểm cung cấp từng phần công nghệ và thiết bị cần được quy định chi tiết, rõ ràng, và phù hợp với tiến độ xây dựng, sản xuất kinh doanh.
- 15. Các cam kết về bảo đảm và bảo hành.
- 16. Trong hợp đồng phải có các điều khoản quy định trách nhiệm của các bên về pháp lý và vật chất khi vi phạm các cam kết trong hợp đồng.
- 17. Việc xây dựng và thực hiện các biện pháp phòng ngừa tác hại tới môi trường và người lao động, cần được quy định rõ trong hợp đồng (về nội dung, mức độ, biện pháp cụ thể và phạm vi trách nhiệm).
- 18. Những điều khoản sau đây không được đưa vào hợp đồng chuyển giao công nghệ:
- 19. Giá cả và thanh toán:
- 20. Thời hạn của hợp đồng, đã quy định tại Điều 11 Nghị định 49-HĐBT.
- 21. Trong thời hạn có hiệu lực của hợp đồng, nếu một trong hai bên tạo ra được các cải tiến hoặc đổi mới liên quan đến công nghệ được chuyển giao, bên có cải tiến hoặc đổi mới có trách nhiệm thông báo các cải tiến và đổi mới này cho bên kia.
- 22. Trong trường hợp một trong hai bên muốn chuyển nhượng các quyền và nghĩa vụ của mình trong hợp đồng cho một bên thứ ba, phải có sự đồng ý bằng văn bản của bên kia và sự chấp thuận của cơ quan phê duyệt hợp đồng.
- 23. Việc giải quyết tranh chấp được quy định trong Điều 14 Nghị định 49-HĐBT.
- III. CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ TRONG ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
- 24. Các trường hợp sau đây được coi là chuyển giao công nghệ trong đầu tư nước ngoài và được điều chỉnh bởi các quy định tại phần III của Thông tư này.
- 25. Xí nghiệp 100% vốn nước ngoài thành lập tại Việt Nam nhận công nghệ của cùng một công ty, xí nghiệp hoặc của các công ty, xí nghiệp được kiểm soát, chi phối bởi cùng một tổ chức thì giá trị các quyền sở hữu công nghiệp, bí quyết kỹ thuật, kiến thức, chuyên môn không được tính là một phần của vốn đầu tư (hoặc vốn pháp định) hoặc là một yếu tố cấu thành chi phí sản xuất, kinh doanh.
- 26. Mọi trường hợp chuyển giao công nghệ trong đầu tư nước ngoài nói tại phần này không được áp dụng phương thức: Bên nhận công nghệ (liên doanh hoặc hợp tác kinh doanh) phải mua công nghệ của một (hoặc các) bên tham gia liên doanh (hoặc hợp tác kinh doanh) theo phương thức trả gọn mà phải được thực hiện thông qua một trong các dạng hợp đồng dưới đây:
- 27. Hợp đồng chuyển giao công nghệ nói tại mục 24 dưới dạng góp vốn bằng công nghệ cho một Dự án phải được ký giữa tất cả các bên góp vốn vào dự án đó (không phân biệt tỷ lệ góp vốn của mỗi bên).
- 28. Các điều khoản của hợp đồng góp vốn bằng công nghệ và các hợp đồng chuyển giao công nghệ nói tại phần này đều phải phù hợp với các quy định tại các mục 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19 (trừ mục 19.1c và 19.6), 20, 22 của phần II.
- 29. Sau khi hợp đồng góp vốn bằng công nghệ và hợp đồng chuyển giao công nghệ được Uỷ ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư hoặc Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường phê duyệt, các bên liên quan có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ các điều đã cam kết.
- 30. Trong mọi trường hợp góp vốn bằng công nghệ nói tại phần này, khi đánh giá kết quả và lập biên bản nghiệm thu, các bên phải xem xét và điều chỉnh lại giá của từng phần và toàn bộ hợp đồng cho phù hợp với các khoản chi thực tế trong quá trình chuyển giao.
- 31. Trong mọi trường hợp góp vốn bằng công nghệ, Biên bản nghiệm thu cuối cùng cho mỗi hợp đồng đều phải xác định rõ thời hạn khấu hao đối với công nghệ với tính cách là một bộ phận của tài sản cố định.
- 32. Hợp đồng góp vốn bằng công nghệ được Uỷ ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư phê duyệt. Hợp đồng chuyển giao công nghệ được Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường phê duyệt và biên bản nghiệm thu phù hợp với các quy định tại phần này hợp thành bộ chứng từ hợp pháp không thể thiếu để:
- IV. QUẢN LÝ VÀ PHÊ DUYỆT HỢP ĐỒNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
- 33. Hồ sơ xin phê duyệt hợp đồng chuyển giao công nghệ.
- 34. Quyết định phê duyệt, đăng ký hợp đồng.
- 35. Các hợp đồng chuyển giao công nghệ không do Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường phê duyệt đều phải đăng ký tại Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trong vòng 30 ngày kể từ ngày hợp đồng được phê duyệt.
- 36. Cơ sở xác định giá trị hợp đồng chuyển giao công nghệ cho việc phân cấp phê duyệt hợp đồng chuyển giao công nghệ (Điều 20 Nghị định 49-HĐBT) là tổng giá trị các khoản thanh toán có liên quan (bao gồm cả tiền trả gọn và trả kỳ vụ) dự tính trong suốt thời hạn của hợp đồng cho công nghệ được chuyển giao, kể cả cho đào tạo, hỗ trợ, tư vấn kỹ thuật và những máy móc, thiết bị chứa đựng thông tin công nghệ.
- 37. Để giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước và các thoả thuận mà các bên đã ký trong hợp đồng.
- 38. Những hành vi sau đây bị coi là vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam.
- V. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- 39. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
- 40. Các Bộ, các cơ quan ngang Bộ, các cơ quan khác thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt, cấp giấy phép hợp đồng chuyển giao công nghệ, có trách nhiệm thông báo và đăng ký với Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường các hợp đồng chuyển giao công nghệ được phê duyệt trước ngày ký ban hành Thông tư này.
- MẪU HỢP ĐỒNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ GIỮA
- Điều 1. Các thuật ngữ:
- Điều 2. Phạm vi công nghệ.
- Điều 3. Lãnh thổ và đặc quyền.
- Điều 4. Nội dung thông tin công nghệ, tư vấn và trợ giúp kỹ thuật.
- Điều 5. Giá cả
- Điều 6. Điều kiện thanh toán.
- Điều 7. Thuế.
- Điều 8. Các cải tiến và đổi mới.
- Điều 9. Sự bảo đảm.
- Điều 10. Bảo vệ môi trường và ngăn chặn các hậu quả có hại.
- Điều 11. Sự vi phạm quyền sở hữu công nghệ của bên thứ ba.
- Điều 12. Giữ bí mật.
- Điều 13. Bất khả kháng.
- Điều 14. Phê duyệt và có hiệu lực.
- Điều 15. Thời hạn, sự gia hạn và kết thúc hợp đồng.
- Điều 16. Chuyển nhượng quyền nghĩa vụ.
- Điều 17. Việc không có hiệu lực từng phần.
- Điều 18. Thoả thuận toàn bộ và sửa đổi.
- Điều 19. Ngôn ngữ.
- Điều 20. Luật áp dụng.
- Điều 21. Giải quyết tranh chấp.
- PHỤ LỤC A TÊN CÁC SẢN PHẨM VÀ CÁC CHỈ TIÊU VỀ SẢN PHẨM VÀ
- PHỤ LỤC B GIẤY CHỨNG NHẬN KẾT QUẢ ĐÀO TẠO
- PHỤ LỤC C MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN SẴN SÀNG SẢN XUẤT
- PHỤ LỤC II QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT HỢP ĐỒNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM
Thông tư số 28/TT-QLKH ngày 22/01/1994 Hướng dẫn chuyển giao công nghệ nước ngoài vào Việt Nam (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 28/TT-QLKH
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
- Ngày ban hành: 22-01-1994
- Ngày có hiệu lực: 22-01-1994
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 09-12-1999
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 2147 ngày (5 năm 10 tháng 22 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 09-12-1999
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh