- I- VỀ CÁC HÌNH THỨC VĂN BẢN PHÁP QUY
- 1- Văn bản của Chính phủ
- 2- Văn bản của Thủ tướng Chính phủ.
- 3- Văn bản của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.
- 4- Văn bản của Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ.
- 5- Văn bản của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- II- CÁC VĂN BẢN KHÁC
- 1- Thông cáo dùng để công bố một sự kiện quan trọng về đổi nội, đối ngoại của Chính phủ.
- 2- Thông báo để thông tin về hoạt động của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngành Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; thông tin nhanh những quyết định quan trọng của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- 3- Công văn hành chính (công thư) để giải quyết công việc giữa các cơ quan Nhà nước với nhau, giữa cơ quan Nhà nước với tổ chức xã hội và công dân; trình với cấp trên một dự thảo văn bản, đề án, hoặc đề nghị một vấn đề cụ thể cần được cấp trên giải quyết; giải quyết đề nghị của cấp dưới; hoặc để đôn đốc nhắc nhở cấp dưới thực hiện các quyết định của cấp trên.
- 4- Các văn bản khác như điện báo (kể cả điện mật), giấy giới thiệu, giấy đi đường, giấy nghỉ phép, phiếu gửi, vẫn thực hiện theo quy định trước đây.
- III- MỘT SỐ ĐIỂM LƯU Ý KHI SOẠN THẢO VĂN BẢN VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN
- 1- Cơ quan soạn thảo và ban hành văn bản phải bảo đảm nội dung và hình thức văn bản theo đúng pháp luật và đúng thẩm quyền.
- 2. Để văn bản có hiệu lực, khắc phục được tình trạng sơ hở, chậm trễ (nội dung văn bản trái pháp luật, có mâu thuẫn chồng chéo, quy định không rõ ràng, thiếu đồng bộ v.v... khiến cho cấp dưới khó thực hiện hoặc hiểu và làm khác nhau), cơ quan soạn thảo văn bản để trình cấp trên ban hành hoặc tự mình ban hành cần phải :
- 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cần bố trí cán bộ có kiến thức cơ bản và hiểu biết về quản lý hành chính, pháp luật để soạn thảo văn bản. Quá trình soạn thảo văn bản cần có sự tham gia của cán bộ chuyên môn, pháp luật, và trước khi trình ký, các cán bộ này phải thẩm tra và chịu trách nhiệm về nội dung, pháp lý và về hình thức văn bản. Chánh Văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải ký tắt và chịu trách nhiệm về văn bản trình lãnh đạo cơ quan ký.
- MẪU CÁC LOẠI VĂN BẢN
- MẪU Số 1 : NGHỊ QUYẾT
- MẪU 2: NGHI ĐỊNH
- MẫU 2A Nghị định của Chính phủ
- MẪU 3A: QUYẾT ĐỊNH
- MẫU 3B: QUYẾT ĐỊNH
- MẪU 4: CHỈ THỊ
- MẪU 5: THÔNG TƯ
- MẪU 6: ĐIỀU LỆ
- MẪU 7: CÔNG VĂN
- MẪU 8: CÔNG VĂN
- MẪU 9: CÔNG VĂN MỜI HỌP
- MẪU 10: GIẤY GIỚI THIỆU
- MẪU 11: PHIẾU GỬI
- MẪU 12: CÔNG ĐIỆN
Thông tư số 33-BT ngày 10/12/1992 Hướng dẫn về hình thức văn bản và việc ban hành văn bản của các cơ quan hành chính Nhà nước (Tình trạng hiệu lực không xác định)
- Số hiệu văn bản: 33-BT
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Văn phòng Chính phủ
- Ngày ban hành: 10-12-1992
- Ngày có hiệu lực: 10-12-1992
- Tình trạng hiệu lực: Không xác định
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Thông tư số 33-BT ngày 10/12/1992 Hướng dẫn về hình thức văn bản và việc ban hành văn bản của các cơ quan hành chính Nhà nước (Tình trạng hiệu lực không xác định)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (1)
Văn bản bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh