- THÔNG TƯ SỐ 9-BNV (BĐBP) NGÀY 17-10-1992 CỦA BỘ NỘI VỤ VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CÁC QUY CHẾ KHU VỰC BIÊN GIỚI SỐ 9-BNV (BĐBP) NGÀY 17-10-1992 CỦA BỘ NỘI VỤ VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CÁC QUY CHẾ KHU VỰC BIÊN GIỚI SỐ 9-BNV (BĐBP) NGÀY 17-10-1992 CỦA BỘ NỘI VỤ VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CÁC QUY CHẾ KHU VỰC BIÊN GIỚI
- I- VỀ KHU VỰC BIÊN GIỚI, VÀNH ĐAI BIÊN GIỚI, VÙNG CẤM
- 1.a) Khu vực biên giới:
- 2- Giám đốc Công an thống nhất với đề xuất của chỉ huy Biên phòng tỉnh tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh biên gới, căn cứ vào tình hình cụ thể ở từng nơi để quyết định phạm vi vành đai biên giới, vùng cấm sau khi đã thống nhất với Bộ Nội vụ và Bộ Quốc phòng; nếu có những điểm không thống nhất thì Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo lên Chính phủ quyết định.
- 3- Các loại biển báo để chỉ phạm vi ranh giới "khu vực biên giới", "vành đai biên giới" và "vùng cấm" làm theo mẫu thống nhất, bằng xi măng cốt thép, tôn hoặc gỗ cứng dựng ở những nơi dễ nhận biết hoặc để dễ nhận biết. Trên biển báo ghi bằng hai thứ chữ: dòng trên chữ Việt Nam, dòng dưới bằng chữ Trung Quốc hoặc chữ Lào, Căm-pu-chia tương ứng với từng quy chế khu vực biên giới. `ebcác cửa khẩu quốc tế cho phép người nước thứ 3 qua lại thì ghi thêm dòng chữ Anh, quy cách, kích thước theo phụ lục số 2a, 2b, 2c, kèm theo Thông tư này.
- II- CƯ TRÚ, ĐI LẠI TRONG KHU VỰC BIÊN GIỚI
- A- CƯ TRÚ TRONG KHU VỰC BIÊN GIỚI.
- 1- Ngoài những người được cư trú ở khu vực biên giới quy định tại khoản 1, 2 Điều 4 Quy chế khu vực biên giới Việt Nam - Trung Quốc; Điều 5 Quy chế khu vực biên giới Việt Nam - Lào và Quy chế khu vực biên giới Việt Nam - Căm-pu-chia thì những người được Công an tỉnh biên giới cấp giấy phép cũng được cư trú ở khu vực biên giới bao gồm:
- 2- Những người không được cư trú ở khu vực biên giới theo quy định tại Điều 5 Quy chế khu vực biên giới Việt Nam - Trung Quốc, Điều 6 Quy chế khu vực biên giới Việt Nam - Lào, Quy chế khu vực biên giới Việt Nam - Căm-pu-chia.
- B- RA VÀO, ĐI LẠI TRONG KHU VỰC BIÊN GIỚI.
- C- ĐỐI VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI, NGƯỜI KHÔNG QUỐC TỊCH.
- D- VIỆC QUA LẠI KHU VỰC BIÊN GIỚI CỦA NGƯỜI MANG HỘ CHIẾU, GIẤY THÔNG HÀNH XUẤT NHẬP CẢNH.
- III- QUẢN LÝ, BAỎ VỆ KHU VƯC BIÊN GIƠÍ
- 1- Thực hiện Điều 15 Quy chế khu vực biên giới Việt Nam - Trung Quốc; Việt Nam - lào; Điều 17 Quy chế khu vực biên giới Việt Nam - Căm-pu-chia, chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh giúp Giám đốc công an tham mưu cho Uỷ ban nhân dân các tỉnh biên giới căn cứ vào tình hình địa phương, sau khi thống nhất với Bộ Nội vụ và ban quản lý thị trường trung ương, ra quyết định tổ chức các trạm kiểm soát liên hợp cố định hoặc các đội kiểm soát liên hợp lưu động để kiểm soát việc ra vào khu vực biên giới trên các trục đường giao thông chính hoặc những nơi xét thấy cần thiết. Quyết định cần quy định rõ nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và thành phần của các trạm, đội kiểm soát liên hợp nói trên, đảm bảo tổ chức chặt chẽ, phân công rõ người chỉ huy (có giấy uỷ nhiệm của Uỷ ban nhân dân tỉnh); thành viên của trạm hoặc đội phải đeo băng kiểm soát, mặc sắc phục đúng quy định và thực hiện nhiệm vụ theo chức năng chuyên ngành.
- 2- Chỉ huy Bộ đội Biên phòng các tỉnh, căn cứ vào tình hình cụ thể của từng địa phương, theo sự chỉ đạo thống nhất của Giám đốc công an tỉnh tổ chức các trạm kiểm soát cố định và khi cần thiết thì tổ chức các đội tuần tra lưu động để kiểm soát việc ra vào khu vực biên giới.
- 3- Khi có tình hình phức tạp về an ninh trật tự hoặc có uy cơ dịch bệnh đe doạ lan truyền, đồn trưởng đồn biên phòng được quyền tạm thời hạn chế hoặc đình chỉ việc ra vào vành đại biên giới, đồng thời phảo báo cáo khẩn cấp lên cấp trên trực tiếp và Uỷ ban nhân dân tỉnh sở tại. Việc hạn chế hoặc đình chỉ đó có hiệu lực thi hành ngay. Trường hợp có ảnh hưởng liên quan đến hai bên biên giới thì đồn trường đồn biên phòng thông báo với đồn trưởng đồn biên phòng đối diện của nước láng giềng để yêu cầu hạn chế hoặc đình chỉ việc qua lại biên giới. Nếu sự việc xảy ra ở khu vực cửa khẩu quốc tế và quốc gia thì Uỷ ban nhân dân tỉnh kịp thời báo cáo để Chính phủ quyết định.
- 4- Việc quay phim, chụp ảnh, ghi hình, vẽ cảnh vật ở khu vực biên giới thực hiện theo các Điều 19 Quy chế khu vực biên giới Việt Nam - Trung Quốc; Điều 20 Quy chế khu vực biên giới Việt Nam - Lào; Việt Nam - Căm-pu-chia. Trường hợp quay phim, chụp ảnh, ghi hình thực hiện trên không, thì sau khi được phép của cơ quan có thẩm quyền người được phép phải báo trước cho chỉ huy biên phòng cấp tỉnh có liên quan để thông báo cho các đồn biên phòng trên tuyến biên giới biết trước khi thực hiện.
- IV- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Thông tư số 9-BNV(BĐBP) ngày 17/10/1992 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ Hướng dẫn thực hiện các Quy chế khu vực biên giới (Tình trạng hiệu lực không xác định)
- Số hiệu văn bản: 9-BNV(BĐBP)
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Nội vụ
- Ngày ban hành: 17-10-1992
- Ngày có hiệu lực: 01-11-1992
- Tình trạng hiệu lực: Không xác định
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Thông tư số 9-BNV(BĐBP) ngày 17/10/1992 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ Hướng dẫn thực hiện các Quy chế khu vực biên giới (Tình trạng hiệu lực không xác định)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (3)
- Nghị định số 289-HĐBT ngày 10/08/1992 của Hội đồng Bộ trưởng Sửa đổi Quy chế khu vực biên giới Việt Nam - Lào, Quy chế khu vực biên giới Việt Nam - Căm-Pu-Chia và Quy chế biên giới Việt Nam - Trung Quốc (Văn bản hết hiệu lực) (10-08-1992)
- Nghị định số 99-HĐBT ngày 27/03/1992 của Hội đồng Bộ trưởng Ban hành Quy chế về khu vực biên giới Việt Nam - Trung Quốc (Văn bản hết hiệu lực) (27-03-1992)
- Nghị định số 427-HĐBT ngày 12/12/1990 của Hội đồng Bộ trưởng Ban hành Quy chế biên giới Việt - Lào (Văn bản hết hiệu lực) (12-12-1990)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh