- THÔNG TƯ SỐ 11-NH5/TT NGÀY 6-7-1992 CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUI CHẾ DỰ TRỮ BẮT BUỘC
- 1. Đối tượng thi hành qui chế dự trữ bắt buộc gồm tất cả các Ngân hàng thương mại quốc doanh, cổ phần, Ngân hàng đầu tư và phát triển được cấp giấy phép hoạt động mới hoặc đang trong thời gian điều chỉnh về tổ chức và hoạt động để được cấp giấy phép mới (gồm cả chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh hoạt động tại Việt Nam) có huy động tiền gửi bằng đồng Việt Nam.
- 2. Đối với các tổ chức tín dụng có huy động tiền gửi bằng ngoại tệ trong thời gian chưa có qui chế riêng, việc thực hiện dự trữ bắt buộc cũng theo tỷ lệ 10% tính trên số dư tiền gửi ngoại tệ huy động được. Tiền dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ gửi tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước hoặc tại một ngân hàng do Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước uỷ quyền bằng văn bản vào một tiểu khoản riêng trong tài khoản tiền dự trữ bắt buộc, không được dự trữ bắt buộc bằng đồng ngoại tệ và ngược lại.
- 3. Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước hoặc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, nơi trung tâm hoặc trung tâm kiêm hội sở tổ chức tín dụng mở tài khoản chính, nay mở thêm một tài khoản tiền dự trữ bắt buộc cho tổ chức tín dụng đó. Tài khoản này sử dụng chung cho các trường hợp dưới và trên mức 35%.
- 4. Căn cứ để tính dự trữ bắt buộc bằng đồng Việt Nam là tiền gửi hoặc có tính chất tiền gửi thể hiện trên bảng cân đối tài khoản kế toán tổng hợp của tổ chức tín dụng (tức là gồm hoạt động của trung tâm, các hội sở và các chi nhánh trực thuộc).
- 5. Các tính số tiền dự trữ bắt buộc:
- 6. Trường hợp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ lệ dự trữ bắt buộc trên mức 35% cách tính vẫn theo công thức nói trên. Riêng việc tính lãi cho số tiền dự trữ bắt buộc trên mức 35%, theo hai bước:
- 7. Xử lý thừa, thiếu tiền dự trữ bắt buộc
- 8. Căn cứ để tính dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ là tiền gửi hoặc có tính chất tiền gửi thể hiện trên bảng cân đối tài khoản kế toán tổng hợp của tổ chức tín dụng, cụ thể gồm các tài khoản kế toán cấp I số:
- 9. Khiếu nại và thẩm quyền giải quyết:
- 10.Vào ngày 25 hàng tháng, chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố, Sở giao dịch NHNN tổng hợp báo cáo tình hình chấp hành dự trữ bắt buộc (theo mẫu đính kèm công văn này).
- 11. Vụ trưởng Vụ Kế toán hướng dẫn việc hạch toán kế toán dự trữ bắt buộc bằng đồng Việt Nam và bằng ngoại tệ.
Thông tư số 11-NH5/TT ngày 06/07/1992 Thực hiện Quy chế dự trữ bắt buộc (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 11-NH5/TT
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Ngân hàng Nhà nước
- Ngày ban hành: 06-07-1992
- Ngày có hiệu lực: 01-01-1970
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 19-09-1995
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 9392 ngày (25 năm 8 tháng 27 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 19-09-1995
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh