- I. VỀ PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
- 1. Kinh doanh thương mại và dịch vụ thuộc phạm vi áp dụng của Nghị định 66/HĐBT là các hoạt động kinh doanh buôn bán hàng hoá và kinh doanh dịch vụ sinh hoạt trên thị trường không phân biệt phương thức kinh doanh bán buôn, bán lẻ, đại lý... kinh doanh cố định hay lưu động và thời hạn kinh doanh.
- 2. Đối tượng kinh doanh thương mại và dịch vụ thuộc phạm vi áp dụng của Nghị định 66/HĐBT là cá nhân và nhóm kinh doanh có vốn kinh doanh thấp hơn vốn pháp định quy định cho từng ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân tại mục 16, 17 và 18 bản danh mục ban hành kèm theo Nghị định số 221/HĐBT ngày 23-7-1991 của Hội đồng Bộ trưởng.
- 3. Các đối tượng kinh doanh thương mại và dịch vụ không thuộc phạm vi áp dụng theo điều 2 Nghị định 66/HĐBT:
- II- ĐIỀU KIỆN KINH DOANH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ
- 1. Cá nhân và nhóm kinh doanh phải đảm bảo các điều kiện sau đây mới được kinh doanh thương mại và dịch vụ trên thị trường theo Nghị định 66/ HĐBT:
- 2. Những người sau đây không được kinh doanh thương mại và dịch vụ theo Nghị định 66-HĐBT:
- III. VỀ VIỆC XIN PHÉP KINH DOANH VÀ CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ
- 1. Đối với người kinh doanh
- 2. Đối với các cơ quan Nhà nước
- 3 - Thời hạn hiệu lực của giấy phép
- 4 - Mỗi cá nhân và nhóm kinh doanh được cấp một giấy phép kinh doanh. Giấy phép kinh doanh ghi rõ địa điểm kinh doanh cố định hoặc địa bàn kinh doanh (luồng, tuyến) lưu động, ghi đúng danh mục ngành, nghề, nhóm hàng ban hành kèm theo Thông tư này (phụ lục 3).
- 5 - Các ấn chỉ dùng trong việc cấp phép kinh doanh thương mại và dịch vụ theo Nghị định 66-HĐBT theo mẫu thống nhất cả nước. Giấy phép kinh doanh theo mẫu của Bộ Tư pháp quy định và phát hành. Các ấn chỉ khác: Đơn xin phép kinh doanh thương mại và dịch vụ, bản thỏa thuận của nhóm kinh doanh, biên nhận hồ sơ xin phép kinh doanh, thông báo của Uỷ ban nhân dân quận, huyện về việc không cấp giấy phép kinh doanh, giấy xác nhận của Uỷ ban nhân dân quận, huyện về việc cho phép tạm ngừng hoặc ngừng kinh doanh, mẫu giấy chứng chỉ hành nghề, sổ cấp giấy phép kinh doanh thương mại và dịch vụ, bảng tổng hợp tình hình cấp giấy phép kinh doanh thương mại và dịch vụ theo mẫu của Bộ Thương mại và du lịch quy định kèm theo Thông tư này.
- 6 - Việc thu lệ phí xét cấp giấy phép kinh doanh thương mại và dịch vụ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. Nếu chưa có hướng dẫn chung của Bộ Tài Chính thì Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố căn cứ vào tình hình của địa phương để quy định tạm thời mức thu lệ phí xét cấp giấy phép kinh doanh cho phù hợp, đảm bảo được các chi phí cần thiết cho việc tổ chức xét cấp giấy phép kinh doanh.
- IV. VỀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN XÉT CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ
- 1 - Tổ chức việc kê khai và xét cấp giấy phép kinh doanh thương mại và dịch vụ đối với tất cả những người kinh doanh trên địa bàn địa phương. Trước hết tập trung chỉ đạo việc xét cấp giấy phép đối với những người mới ra kinh doanh, những người có sự thay đổi nội dung kinh doanh và những người kinh doanh có giấy phép trước đó đã hết thời hạn. Đối với những người hiện đang kinh doanh theo giấy phép kinh doanh mới cấp năm 1992, thì trong khi chờ làm thủ tục xin phép và cấp giấy phép theo Nghị định 66- HĐBT, tạm thời người kinh doanh vẫn được phép kinh doanh theo giấy phép cũ cho đến khi được cấp giấy phép mới và thu hồi giấy phép cũ.
- 2. Người kinh doanh có vốn bằng vốn pháp định lập doanh nghiệp tư nhân thì hướng dẫn họ làm thủ tục xin phép lập doanh nghiệp tư nhân theo Luật Doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty theo Luật Công ty, không cấp giấy phép kinh doanh theo Nghị định 66-HĐBT.
- 3 - Người kinh doanh đang kinh doanh theo giấy phép mới cấp đầu năm 1992, nhưng không đảm bảo các điều kiện kinh doanh theo Nghị định 66- HĐBT và hướng dẫn trong Thông tư này thì Uỷ ban nhân dân quận, huyện thu hồi ngay giấy phép đó và yêu cầu người kinh doanh phải tổ chức, chấn chỉnh lại, đảm bảo đủ điều kiện kinh doanh, làm thủ tục xin phép kinh doanh theo Nghị định 66-HĐBT rồi mới tiếp tục cấp giấy phép cho người đó được kinh doanh.
- PHỤ LỤC 1 DANH MỤC NGÀNH NGHỀ, MẶTHÀNG CẤM KINH DOANH Ở THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA
- PHỤ LỤC 2 DANH MỤC MẶT HÀNG, NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN DO BỘ THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH QUY ĐỊNH,ÁP DỤNG CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG KINH DOANH THEO NGHỊ ĐỊNH 66-HĐBT NGÀY 2-3-1992
- PHỤ LỤC 3 DANH MỤC NGÀNH NGHỀ KINH DOANH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ
Thông tư số 7-TMDL/QLTT ngày 18/05/1992 Hướng dẫn Nghị định 66/HĐBT trong lĩnh vực kinh doanh thương mại và dịch vụ do Bộ Thương mại và du lịch ban hành (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 7-TMDL/QLTT
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Thương mại và Du lịch
- Ngày ban hành: 18-05-1992
- Ngày có hiệu lực: **/****
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Ngày hết hiệu lực: 00/00/0000
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh