- I. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VỊ ĐIỀU CHỈNH CỦA BẢN QUY CHẾ:
- 1- Doanh nghiệp du lịch là đơn vị kinh doanh được thành lập nhằm mục đích tạo nguồn lợi nhuận chủ yếu bằng việc kinh doanh dịch vụ du lịch.
- 2- Các tổ chức kinh tế bằng mọi thành phần kinh tế có tư cách pháp nhân và công dân Việt Nam đủ 18 tuổi được phép thành lập doanh nghiệp du lịch nói trong bản quy chế của Hội đồng Bộ trưởng được thực hiện theo đúng những điều kiện tiêu chuẩn quy định tại nghị định 388/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng đối với các doanh nghiệp nhà nước, nghị định số 221/HĐBT và 222/HĐBT đối với doanh nghiệp tư nhân và các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, nghị định số 169/HĐBT về công chức nhà nước.
- 3- Các tổ chức liên doanh, hợp tác đầu tư với nước ngoài và nước ngoài đầu tư vào Việt
- 4- Các dịch vụ du lịch quy định tại điểm 3 điều 2 của bản quy chế được thể hiện thành nghề cơ bản trong kinh doanh dịch vụ lịch như sau:
- 5- Nghiêm cấm những hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch có hại tới an ninh chính trị, lợi ích kinh tế của đất nước, trật tự an toàn xã hội như: hành nghề mại dâm, buôn lậu, tuyên truyền văn hoá phẩm đồi trụy, quay phim, chụp ảnh ở những nơi cấm v.v...
- II/ CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP DU LỊCH:
- 1- Điều kiện và tiêu chuẩn để được phép thành lập doanh nghiệp du lịch:
- 2- Thủ tục xin cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp du lịch:
- 3. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và xét cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp du lịch.
- 4. Đại lý du lịch nói ở điều 11 của bản quy chế là một tổ chức kinh tế hoặc cá nhân (gọi tắt là cơ sở đại lý) được các doanh nghiệp du lịch sử dụng để thực hiện một, một số hoặc toàn bộ dịch vụ du lịch và được trả hoa hồng đại lý.
- 5. Các doanh nghiệp du lịch và đại lý du lịch có trách nhiệm:
- III. KINH DOANH DU LỊCH QUỐC TẾ
- 1. Những doanh nghiệp du lịch được phép kinh doanh du lịch quốc tế được quyền giao dịch, ký kết với các tổ chức kinh doanh nước ngoài để:
- 2. Các doanh nghiệp du lịch đã được phép thành lập theo quy định tại điểm 1 phần II của thông tư này, nếu muốn kinh doanh du lịch quốc tế phải có thêm những điều kiện dưới đây:
- 3. Doanh nghiệp du lịch muốn kinh doanh du lịch quốc tế phải có hồ sơ theo quy định dưới đây gửi Bộ Thương mại và Du lịch:
- 4. Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ Bộ Thương mại và Du lịch đối chiếu với các cơ quan hữu quan để cấp giấy phép kinh doanh du lịch quốc tế cho đương đơn. Riêng đối với doanh nghiệp du lịch thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật doanh nghiệp tư nhân và Luật công ty do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng quyết định theo Luật định.
- 5. Các doanh nghiệp du lịch khi nhận được giấy phép kinh doanh du lịch quốc tế phải thông báo với Bộ Nội vụ để làm các thủ tục đón (đưa) khách, với Bộ Ngoại giao để liên hệ với các cơ quan đại diện của ta ở nước ngoài, và phải đăng ký với cơ quan quản lý Nhà nước về du lịch thuộc Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố để theo dõi và giúp đỡ trong quá trình kinh doanh.
- 6. Mọi sự thay đổi về tình trạng pháp lý doanh nghiệp dẫn tới sự thay đổi một phần hoặc toàn bộ nội dung của hồ sơ xin phép kinh doanh du lịch quốc tế đều phải báo cáo về Bộ Thương mại và du lịch. Thời gian báo cáo chậm nhất 30 ngày kể từ ngày có sự thay đổi.
- IV. VỀ BÁO CÁO KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
- 1. Định kỳ 3 tháng 1 lần các doanh nghiệp du lịch, kể cả doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài đều phải gửi báo cáo về Bộ Thương mại và Du lịch và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đóng trụ sở.
- 2. Nội dung, phạm vi và trách nhiệm kiểm tra, xử lý vi phạm tại điều 19 của bản Quy chế được quy định chi tiết như sau:
- 3. Tổ chức, cá nhân vi phạm Quy chế này thì tuỳ mức độ vi phạm và hậu quả sẽ bị thu hồi giấy phép kinh doanh du lịch, phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo pháp luật. Riêng đối với doanh nghiệp du lịch được phép kinh doanh du lịch quốc tế nếu không đạt 50% số khách du lịch quốc tế đã dự kiến trong năm sẽ bị thu hồi giấy phép kinh doanh du lịch quốc tế (trừ trường hợp có lý do đặc biệt).
- V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY CHẾ
- 1. Tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cần giao nhiệm vụ cho 1 đơn vị chuyên trách công tác quản lý trong Sở Thương mại và Du lịch, Sở Kinh tế đối ngoại để giúp Chủ tịch UBND thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với các hoạt động kinh doanh du lịch trên địa bàn lãnh thổ.
- 2. Thủ tục và trình tự xem xét cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp du lịch hoặc thay đổi giấy phép đã cấp quy định như sau:
- 3. Các tổ chức và cá nhân đang kinh doanh các dịch vụ du lịch trước ngày ban hành Quy chế kèm theo Nghị định số 37/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng đều phải đăng ký lại theo quy định của bản Quy chế và Thông tư này. Thời hạn đăng ký kinh doanh lại bắt đầu từ ngày 2/5/1992 và kết thúc vào ngày 30/6/1992.
- 4. Lệ phí: Căn cứ Thông tư liên Bộ Uỷ ban kế hoạch Nhà nước - Bộ Tài chính số 01/TT-LB ngày 13/2/1992, khi được cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp du lịch và kinh doanh du lịch quốc tế, tổ chức và cá nhân phải nộp lệ phí theo các mức sau:
- 5. Việc đăng ký và cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp du lịch là công việc rất phức tạp. Đề nghị các Bộ, Ban, Ngành và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố khẩn trương chỉ đạo triển khai thực hiện, bảo đảm hoàn thành trước ngày 30/61992 theo Chỉ thị của Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc cần phải ảnh ngay về Bộ Thương mại và du lịch để kịp thời hướng dẫn.
- PHỤ LỤC 1B ĐƠN XIN PHÉP THÀNH LẬP
- PHỤ LỤC 1C ĐƠN XIN THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN DU LỊCH
- PHỤ LỤC 2 BẢN KÊ KHAI DANH SÁCH CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN
- PHỤ LỤC 3 BẢN KÊ KHAI VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT
- PHỤ LỤC 4 ĐƠN XIN KINH DOANH DU LỊCH QUỐC TẾ
- PHỤ LỤC SỐ 5: NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA PHƯƠNG ÁN KINH DOANH DU LỊCH
Thông tư số 04-TMDL-DL/TT ngày 23/04/1992 Hướng dẫn thi hành Quy chế quản lý kinh doanh du lịch ban hành kèm theo Nghị định 37-HĐBT/NĐ 1992 do Bộ thương mại và du lịch ban hành (Tình trạng hiệu lực không xác định)
- Số hiệu văn bản: 04-TMDL-DL/TT
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Thương mại và Du lịch
- Ngày ban hành: 23-04-1992
- Ngày có hiệu lực: 08-05-1992
- Tình trạng hiệu lực: Không xác định
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh